ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ TRẺ SỐC NHIỄM TRÙNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG ĐỒNG NAI

Phạm Thị Kiều Trang1,, Lã Thị Thu Huyền1
1 Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Sốc nhiễm khuẩn (SNK) là một cấp cứu nhi khoa thường gặp, có tỷ lệ tử vong cao nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Nhi đồng Đồng Nai là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, nơi có nguồn lực còn hạn chế. Nghiên cứu nhằm khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ở trẻ SNK tại bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai theo tiêu chuẩn Phoenix 2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến hành từ 01/02/2024 đến 30/08/2025, trên 50 trẻ từ 1 tháng đến 16 tuổi được chẩn đoán SNK theo tiêu chuẩn Phoenix. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng phần mềm Stata 12.0. Kết quả: Trong số 50 bệnh nhi SNK, có 29 trẻ nam (chiếm 58%) và 18 trẻ dưới 2 tuổi (36%); trong đó 32% (16 trẻ) có bệnh nền như hội chứng Down, bại não hoặc tim bẩm sinh. Ổ nhiễm phổ biến nhất là hệ tiêu hóa với 25 trẻ (50%), kế đến là đường hô hấp với 13 trẻ (26%). Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp bao gồm chi lạnh, CRT kéo dài cùng chiếm tỷ lệ 90%, rối loạn tri giác được ghi nhận ở 52% bệnh nhi. Các biểu hiện cận lâm sàng nặng như 12 trẻ (24%) có số lượng tiểu cầu < 100 x 109/l, 16 trẻ (40%) có Procalcitonin ≥ 99 ng/ml. Tình trạng toan chuyển hoá được biểu hiện qua 52% có pH <7.2 và 76% có HCO₃⁻ < 15 mmol/L; có 48% trẻ có Lactat máu ≥ 5 mmol/l. Tỷ lệ suy cơ quan gồm: tổn thương gan cấp 16%, tổn thương thận cấp 25%, tổn thương cơ tim với troponin dương tính ở 12 trẻ (30,8%). Tác nhân vi sinh phân lập được chủ yếu là Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Streptococcus pneumoniae. Về điều trị, có tới 88% bệnh nhân cần thở máy, 90% được sử dụng Noradrenaline, 72% sử dụng Adrenalin và 44% được chỉ định lọc máu. Tỷ lệ tử vong nội viện dù đã can thiệp tích cực trong nghiên cứu là 32%. Kết luận: Trẻ sốc nhiễm trùng tại Bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai nhập viện trong tình trạng nặng. Tỷ lệ tử vong còn cao. Phát hiện sớm, chuyển tuyến an toàn, điều trị tích cực là yếu tố then chốt giúp cải thiện tiên lượng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bùi Văn Đỡ. Đặc điểm điều trị sốc nhiễm trùng tại Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/01/2014 đến 30/04/2016. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 2016.
2. Trần Minh Điển. Nghiên cứu kết quả điều trị và một số yếu tố tiên lượng tử vong trong sốc nhiễm khuẩn trẻ em. Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2010.
3. Phùng Nguyễn Thế Nguyên. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng tử vong trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 2011; 15: 200–208.
4. Bauer S.R., et al. Association of Arterial pH With Hemodynamic Response to Vasopressin in Patients with Septic Shock: An Observational Cohort Study. Critical Care Explorations, 2022; 4(2): e0634.
5. Chen J., et al. Risk factors associated with mortality and pathogen characteristics of bloodstream infection-induced severe sepsis in the pediatric intensive care unit: a retrospective cohort study. Frontiers in Cellular and Infection Microbiology, 2025; 15: 1492208.
6. Humoodi M.O., et al. Epidemiology of pediatric sepsis in the pediatric intensive care unit of King Abdulaziz Medical City, Jeddah, Saudi Arabia. BMC Pediatrics, 2021; 21(1): 222.
7. Sanchez-Pinto L.N., et al. Development and Validation of the Phoenix Criteria for Pediatric Sepsis and Septic Shock. JAMA, 2024; 331(8): 675–686.