ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC U CƠ TUYẾN, POLYP TÚI MẬT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2023-2025

Nguyễn Hoàng Hơn1,, Nguyễn Văn Lâm1, La Văn Phú2, Nguyễn Văn Luân1, Nguyễn Văn Tuấn1, Đặng Hồng Quân1, Mai Văn Đợi1, Nguyễn Văn Hiên1, Nguyễn Khắc Nam3, Phạm Văn Năng4
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
3 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
4 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư túi mật được phát hiện dưới dạng  polyp. Phát hiện được polyp ác tính là rất cần thiết để giúp chẩn đoán và điều trị sớm. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật được xem là phương pháp lựa chọn ưu tiên hàng đầu điều trị polyp túi mật. Nghiên cứu: “Đặc điểm mô bệnh học polyp túi mật và đánh giá kết quả điều trị Polyp túi mật bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi tại bệnh viện trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ 03/2023 đến 07/2025’’ Mục tiêu nghiên cứu: 1) Mô tả đặc điểm mô học và phân loại các dạng polyp túi mật và u cơ tuyến sau phẫu thuật cắt túi mật nội soi 2) Đánh giá kết quả điều trị Polyp túi mật bằng phẫu thuật nội soi cắt túi mật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 70 bệnh nhân điều trị polyp túi mật bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi tại bệnh viện trường Đại Học Y Dược Cần Thơ. Kết quả: tuổi trung bình là 46.10 ±13,39, nữ giới chiếm 58,6% tỷ lệ có polyp túi mật, nam giới chiếm 41,4% tỷ lệ có polyp túi mật. Thời gian phẫu thuật trung bình 56,29±21,39. Bệnh nhân có sỏi túi mật kèm theo chiếm 67,1% (47 trường hợp). Không có biến chứng sau phẫu thuật. Trong nghiên cứu này u cơ tuyến túi mật chiếm đa số 41%., Kế tiếp là polyp cholesterol 34%, polyp viêm chiếm 12%, polyp tăng sản 4%, polyp tuyến 6%, u tuyến túi mật kèm nghịch sản độ cao chiếm tỷ lệ thấp nhất 3%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt túi mật điều trị polyp túi mật là một phương pháp an toàn, ít biến chứng, mang lại kết quả điều trị khả quan.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Dilek ON, Karasu S, Dilek FH. Diagnosis and Treatment of Gallbladder Polyps: Current Perspectives. Euroasian J Hepatogastroenterol. 2019 Jan-Jun;9(1):40-48. doi: 10.5005/jp-journals-10018-1294. PMID: 31988866; PMCID: PMC6969319.
2. Nguyễn Cường Thịnh, Nguyễn Hồng Việt (2011), "Đặc điểm lâm sàng siêu âm và kết quả điều trị polyp túi mật bằng phẫu thuật nội soi", Tạp chí Y Dược học Quân sự chuyên đề Ngoại bụng, tr. 50-54.
3. Sugiyama, Masanori, "Large cholesterol polyps of the gallbladder: diagnosis by means of US and endoscopic US." Radiology 196. 2 (1995): 493-497. doi.org/10.1148/radiology.196.2.7617866.
4. Nguyễn Đình Tuyến. Nghiên cứu lâm sàng, hình ảnh siêu âm và hình thái mô bệnh học của polyp túi mật. Diss. Đại học Y Dược TP. HCM, 2013.
5. Nguyễn Trung Tín (2006), "Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán các thương tổn dạng polyp của túi mật đối chiếu với kết quả phẫu thuật và mô học”, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 10(1), tr.57.
6. Dương Văn Hải, Đỗ Minh Hùng, Văn Tần (2010), “Đặc điểm lâm sàng và chỉ định phẫu thuật các tổn thương dạng polyp của túi mật”, Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 14(1), tr.381-387.
7. Li, Yiping, Talar Tejirian, and J. Craig Collins. "Gallbladder polyps: real or imagined?." The American Surgeon 84.10 (2018): 1670-1674.doi.org/10.1177/ 000313481808401027
8. Đào Thị Luận và cs (2022). Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tính chất tân sản hoặc ác tính của polyp túi mật. Tạp Chí Y học Việt Nam, 509(2).doi.org/10.51298/vmj.v509i2.1861
9. Roa, Iván, et al. "Pólipos y adenomas de la vesícula biliar: consideraciones clínico-patológicas." Revista médica de Chile 132.6 (2004): 673-679. doi.org/10.4067/S0034-98872004000600003
10. Nguyễn, T. P., & Trần, B. L. (2025). Kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật do polyp tại bệnh viện đại học y hà nội giai đoạn 2021- 2022. Tạp Chí Y học Việt Nam, 546(1). doi.org/10.51298/ vmj.v546i1.12482