KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG DI CĂN BẰNG PHÁC ĐỒ FOLFIRI KẾT HỢP BEVACIZUMAB TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HÓA

Vũ Thị Hằng1, Phạm Cẩm Phương2,3,4,
1 Bệnh viện ung bướu Thanh Hoá
2 Bệnh viện Bạch Mai
3 Trường Đại học Y Hà Nội
4 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng di căn bằng phác đồ FOLFIRI kết hợp Bevacizumab tại Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh hóa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu 52 Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư đại trực tràng giai đoạn di căn được hóa trị phác đồ FOLFIRI kết hợp bevacizumab tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa từ 6/2022 đến 01/2025. Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 62,5. Tỉ lệ nam/nữ là 1,73/1. Tỷ lệ bệnh nhân có yếu tố nguy cơ là 13,46%. Bệnh nhân có vị trí u bên trái chiếm tỉ lệ cao 82,7%. Lý do vào viện chủ yếu là do triệu chứng đau bụng, chiếm 76,9%. Di căn gan và phổi là 2 vị trí hay gặp nhất, chiếm 65,4 % và 51,9%. Đa phần bệnh nhân có tăng CEA 67,3% và UTBMT chiếm 92,3%. Tỷ lệ kiểm soát bệnh là 80.8%, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ 69,2%, đáp ứng hoàn toàn là 35,6%. Tỷ lệ đáp ứng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi phân tích với các yếu tố: bước điều trị, độ biệt hóa tế bào và nồng độ CEA. Tác dụng không mong muốn của phác đồ hay gặp là: Giảm bạch cầu cầu trung tính, giảm huyết sắc tố, giảm tiểu cầu, tăng AST/ALT, tăng Creatinin, nôn và tiêu chảy, nhưng chủ yếu ở độ 1, 2. Tác dụng không mong muốn của Bevacizumab chủ yếu là cao huyết áp và chảy máu cam ở mức độ nhẹ và được kiểm soát tốt. Kết luận: Phác đồ Bevacizumab kết hợp FOLFIRI cho thấy tỷ lệ đáp ứng cao, đồng thời, dung nạp tốt trên những bệnh nhân ung thư đại trực tràng giai đoạn IV, thể trạng kém, cao tuổi, tác dụng không mong muốn ở mức độ chấp nhận được.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung H. Ferlay J. Siegel RL. et al (2022). Global Cancer Statistics 2022: GLOBOCAN Estiuiates of Incidence and Mortality Woridwide for 36 Cancers in 1S5 Countries. CA Cơncer J ch li. 2021:71(3):209-249. doi: 10.3322/caac.21660
2. WHO Classification of Tumours. 5th Hdition. International Aeency for Research OI Cancer (IARC).page 158-191.
3. Assarzadegan N.. Montgomcry E. (2021). “What is Ncw in the 2019 World Healtli Organization (WHO) Classiíìcation of Tuniors of the Diisestivc System: Revie\v of Selectẽd ưpđates ỎI Neurócndocrine Ncoplasm, Appcndiccal Tumors and Molccular Tcsting”, Arcìnxes of Parholog}- andLaboratũìy Medicine. volmne 145. paae 664-677.
4. Nagtegaal I. D., Odze R. D.. Klimstra D. et al (2020). “The 2019 WHO classitìcation of tumours of the digestivc System”, Ihstopathology. voliune 76. paee 182-1S8.
5. Baran B. Mert Ozupek N, Yerli Tetik X. Acar E. Bekcioglu o. Baskin Y. DiíTercncc Betwcen Leíì-Sided and Rigỉit-Sided Colorectal Canccr: A Focused Review of Literature. Gasnoenterology Res. 2018:11(4):264- 273.
6. Naeteaaal ID, Arends MJ, Salto-Tellez M. Colorectal ađenocarcinoma. In: WHO Classification of Tmnours: Digestive System Tumours, 5th. WHO Classiíĩcation of Tuniours Editorial Board (Ed), International Agency for Research on Cancer. Lyon 2019. p.177.
7. Ravvla p. Barsouk A. Hadjinicolaou AV. Barsouk A. Inununotherapies and Targeted Therapies in the Treatment of Metastatic Colorectal Cancer. MedSci (Basel). 2019:7(8):83.
8. Sieael RL. Miller KD. Fuchs HE, Jemal A. Cancer slatistics, 2022. CA Caĩtcet-J ơin. 2022:72(1):7-33
9. Trịnh Lê Huy (2017). Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràng di căn bằng hóa chất phác dồ FOFOXILI. Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y hà Nội.
10. Phạm Thị Quế. (2019). Kết qua điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn bằng phác đồ Bvacizumab kết hợp Xeliri. Tạp chí Y học thực hành, số 10/2019. tr 46-9.