KẾT QUẢ CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỔI TẾ BÀO NỘI MÔ GIÁC MẠC SAU PHẪU THUẬT PHACO TRÊN GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT SỬ DỤNG CHẤT NHẦY KẾT HỢP

Nguyễn Thị Cẩm Vân1, Bùi Thị Vân Anh2, Nguyễn Thị Thanh Hương3, Đỗ Tấn3,
1 Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ
2 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
3 Bệnh viện Mắt Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá các yếu tổ ảnh hưởng đến sự biến đổi tế bào nội mô giác mạc sau phẫu thuật Phaco có phối hợp mở góc tiền phòng hoặc không trên bệnh nhân Glôcôm góc đóng nguyên phát có sử dụng chất nhầy kết dính kết hợp với chất nhầy phân tán tại khoa Glôcôm Bệnh viện Mắt Trung Ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân Glôcôm góc đóng nguyên phát kèm đục TTT độ II trở nên có chỉ định phẫu thuật phaco có thể phối hợp mở góc tiền phòng hoặc không. Phương pháp nghiên cứu là tiến cứu có can thiệp lâm sàng. Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Glôcôm từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2024 - Bệnh viện Mắt Trung Ương. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 62 mắt của 54 bệnh nhân. Giữa độ cứng của nhân và tỉ lệ mất TB (CL) có mối liên quan thấp (r= 0,02). Tại thời điểm sau 2 tháng phẫu thuật sự khác biệt của 2 nhóm giữa độ cứng của nhân và tỉ lệ mất TBNM không có ý nghĩa thống kê (p=0.875). Giữa độ sâu TP và tỉ lệ mất TBNM có mối liên quan thấp (r=0,131). Tại thời điểm sau 2 tháng phẫu thuật sự khác biệt của 2 nhóm giữa độ sâu TP và mật độ TBNM không có ý nghĩa thống kê (p=0,309). Giữa nhãn áp và tỉ lệ mất TBNM có mối liên quan thấp (r=0,21). Tại thời điểm sau 2 tháng phẫu thuật sự khác biệt của 2 nhóm giữa độ sâu TP và mật độ TBNM không có ý nghĩa thống kê (p=871). Tỉ lệ mất TBNM sau PT ở nhóm tiền phòng nông và nhân cứng cao là 7,79± 3,29%, nhóm tiền phòng sâu hơn và nhân cứng thấp là 7,7±3,75% có ý nghĩa thống kê p=0,01. Tuy nhiên khi so sánh tại cùng 1 thời điểm ở 2 nhóm thì không có sự chênh lệch tỉ lệ mất TBNM p=0,935. Kết luận: Khi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến TBNM sau phẫu thuật không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm. Chứng tỏ hiệu quả bảo vệ TBNM đồng đều ở các nhóm khi sử dụng nhầy kết hợp giữa chất nhầy kết dính và phân trong phẫu thuật Phaco hay Phaco kết hợp mở góc tiền phòng trên bệnh nhân Glôcôm góc đóng nguyên phát kèm đục TTT.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Arshinoff SA, Jafari M. New classification of ophthalmic viscosurgical devices--2005. J Cataract Refract Surg. 2005 Nov;31(11):2167–71.
2. Khaitrine L, Rouland JF, Constantinides G. Indications cliniques courantes de la microscopie spéculaire. Coup Oeil Ophtalmol. 1994;10(53):55–9.
3. Reuschel A, Bogatsch H, Oertel N, Wiedemann R. Influence of anterior chamber depth, anterior chamber volume, axial length, and lens density on postoperative endothelial cell loss. Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol. 2015;253:745–52.
4. Bigar F, Witmer R. Corneal endothelial changes in primary acute angle-closure glaucoma. Ophthalmology. 1982 Jun;89(6):596–9.
5. Miyata K, Nagamoto T, Maruoka S, Tanabe T, Nakahara M, Amano S. Efficacy and safety of the soft-shell technique in cases with a hard lens nucleus. J Cataract Refract Surg. 2002 Sep;28(9):1546–50.
6. Hayashi K, Hayashi H, Nakao F, Hayashi F. Risk factors for corneal endothelial injury during phacoemulsification. J Cataract Refract Surg. 1996 Oct;22(8):1079–84.
7. Bourne RRA, Minassian DC, Dart JKG, Rosen P, Kaushal S, Wingate N. Effect of cataract surgery on the corneal endothelium: modern phacoemulsification compared with extracapsular cataract surgery. Ophthalmology. 2004 Apr;111(4):679–85.
8. Hwang HB, Lyu B, Yim HB, Lee NY. Endothelial cell loss after phacoemulsification according to different anterior chamber depths. J Ophthalmol. 2015;2015.
9. Sallam MA, Zaky KA. Effect of anterior chamber depth on corneal endothelium following phacoemulsification among patients with different axial lengths. Int Ophthalmol. 2025 Jan 29;45(1):45.
10. Sihota R, Lakshmaiah NC, Titiyal JS, Dada T, Agarwal HC. Corneal endothelial status in the subtypes of primary angle closure glaucoma. Clin Experiment Ophthalmol. 2003 Dec;31(6):492–5.