ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐƯỜNG DẪN LƯU XOANG TRÁN THEO PHÂN LOẠI IFAC TRÊN CT SCAN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TP. HCM

Lương Hữu Đăng1,, Đoàn Công Khoa1, Lê Trần Quang Minh2
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đường dẫn lưu xoang trán có giải phẫu phức tạp và đa dạng, là thách thức lớn trong phẫu thuật nội soi. Bảng phân loại giải phẫu xoang trán quốc tế (IFAC 2016) và Phân loại mức độ phức tạp trên hình ảnh học (ICC 2017) là công cụ chuẩn hóa giúp đánh giá hệ thống cấu trúc này. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm giải phẫu đường dẫn lưu xoang trán dựa trên IFAC và ICC tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca. Dữ liệu hình ảnh được phân tích dựa trên IFAC và ICC 2017 để xác định đường kính lỗ thông xoang trán, kiểu bám mỏm móc, tỉ lệ các tế bào ngách trán và độ phức tạp trên hình ảnh học. Kết quả: Từ tháng 12/2024 đến tháng 06/2025, chúng tôi ghi nhận 90 bệnh nhân được chụp CT scan mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. HCM. Tuổi trung bình là 47,17 ± 13,76. Tỉ lệ nam/nữ cân bằng. Kết luận: Việc ứng dụng IFAC và ICC vào thực hành thường quy giúp chuẩn hóa việc đọc CT scan, cung cấp thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch phẫu thuật nội soi xoang trán.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. P-J Wormald, W Hoseman, C Callejas, RK Weber, DW Kennedy, MJ Citardi, et al., The International Frontal Sinus Anatomy Classification (IFAC) and Classification of the Extent of Endoscopic Frontal Sinus Surgery (EFSS), Int Forum Allergy Rhinol, 2016, 677–696.
2. DW Kennedy, BA Senior, Endoscopic sinus surgery. A review, Otolaryngol Clin North Am, 1997, 313–330.
3. DL Daniels, MF Mafee, MM Smith, TL Smith, TP Naidich, WD Brown, et al., The Frontal Sinus Drainage Pathway and Related Structures, AJNR Am J Neuroradiol, 2003, 1618–1627.
4. L Naidu, L Sibiya, O Aladeyelu, C Rennie, Anatomical variations of the frontal sinus drainage pathway and its related factors on high-resolution computed tomography: prevalence patterns and implications, Eur J Anat, 2025, 521–530.
5. SE Thawley, AE Deddens, Transfrontal Endoscopic Management of Frontal Recess Disease, Am J Rhinol, 1995, 307–312.
6. P Wormald, A Bassiouni, C Callejas, D Kennedy, M Citardi, T Smith, et al., The International Classification of the radiological Complexity (ICC) of frontal recess and frontal sinus: Classification of frontal sinus complexity, Int Forum Allergy Rhinol, 2017, 7.
7. SA Shama, Frontal sinus outflow tract: Multi-detector CT assessment, Egypt J Radiol Nucl Med, 2017, 897–903.
8. D Simmen, N Jones, Manual of Endoscopic Sinus Surgery and Its Extended Applications, Thieme, 2005.
9. Trân Lâm Huyền, Loan Nguyễn Thị Hồng, Thịnh Võ Đức, Khảo sát đường dẫn lưu xoang trán trên phim CT scan mũi xoang tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2022, Tạp Chí Y Học Việt Nam, 2023, 262–267.
10. N Seth, J Kumar, A Garg, I Singh, R Meher, Computed tomographic analysis of the prevalence of International Frontal Sinus Anatomy Classification cells and their association with frontal sinusitis, J Laryngol Otol, 2020, 1–8.