NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Ở BỆNH NHÂN GLÔCÔM GÓC MỞ THIẾU NIÊN

Đoàn Đức Long1,2, Đỗ Tấn1,2,, Nguyễn Thị Thanh Hương2
1 Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN
2 Bệnh viện Mắt Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân Glôcôm góc mở thiếu niên. Đối tượng và phương pháp: Bệnh nhân được chẩn đoán là Glôcôm góc mở thiếu niên. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2025  tại Bệnh viện Mắt Trung Ương. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 67 mắt của 34 bệnh nhân, có độ dày giác mạc trung tâm trung bình là: 538.33±40.62 µm, chủ yếu là nhóm giác mạc mỏng và bình thường. Tình trạng góc tiền phòng: Góc cựa củng mạc trung bình (SSA): 61.21 ± 7.31°, độ mở góc (AOD-500) trung bình là 0.33 ± 0.10 mm², có 29.9% số mắt có dải tăng phản xạ phủ lên dải bè, 58.2% quan sát thấy ống Schlemm ở vị trí 3h hoặc 9h. Viền thị thần kinh (RNFL): trung bình: 74.75 ± 18.26 µm, phía dưới: 87.22 ± 28.4 µm, phía trên: 90.73 ± 28.79 µm, phía mũi: 63.13 ± 14.25 µm, phía thái dương: 58.28 ± 17.53 µm. Diện tích đĩa thị: 2.26 ± 0.45 mm², diện tích viền thị thần kinh: 0.88 ± 0.33 mm², thể tích lõm đĩa: 0.68 ± 0.46 mm3, C/D trung bình: 0.76 ± 0.11, C/D theo chiều dọc: 0.73 ± 0.12. Thị trường: MD: -7.68 ± 8.93 dB, PSD: 4.62 ± 3.51 dB. Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với nhãn áp trước điều trị với: quan sát thấy ống Schlemm ở vị trí giải phẫu, tình trạng đĩa thị, tổn thương thị trường. Không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với nhãn áp trước điều trị với: độ dày giác mạc trung tâm, các chỉ số về độ mở góc tiền phòng, màng tăng phản xạ phủ lên dải bè, không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa quan sát thấy ống Schlemm và màng tăng phản xạ. Kết luận: JOAG là một nhóm bệnh lý phức tạp. Bên cạnh các khám nghiệm lâm sàng có ý nghĩa chẩn đoán các phương tiện chẩn đoán hình ảnh góp phần đáng kể vào việc hiểu biết về cơ chế bệnh sinh và các tổn hại đặc thù của đĩa thị. Các dấu hiệu OCT góc tiền phòng cho thấy hình ảnh tồn lưu tổ chức trung phôi (thể hiện qua màng tăng phản xạ) đi kèm sự không xuất hiện của ống Schlemm cho thấy sự trở lưu nằm trong góc tiền phòng và trước ống. Trong một số trường hợp khác khi không quan sát thấy đặc điểm của vùng bè trên soi góc thì thường không thấy ống Schlemm trên OCT gợi ý về sự thiểu sản của ống gây tăng nhãn áp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Gupta V, Somarajan BI, Gupta S, Walia GK, Singh A, Sofi R, Chaudhary RS, Sharma A. The mutational spectrum of Myocilin gene among familial versus sporadic cases of Juvenile onset open angle glaucoma. Eye Lond Engl. 2021;35:400–8.
2. Varshney, T., Azmira, K., Gupta, S., Mahalingam, K., Singh, A., Angmo, D., & Gupta, V. (2022). In vivo imaging of the Schlemm’s canal and the response to selective laser trabeculoplasty. American Journal of Ophthalmology, 234, 126–137. https://doi.org/10. 1016/j.ajo.2021.07.002
3. Elgin, U., Ozturk, F., Sen, E., & Serdar, K. (2010). Comparison of optic disc topography before and after antiglaucoma treatment in juvenile glaucoma. European Journal of Ophthalmology, 20(5), 907–910. https://doi.org/ 10.1177/112067211002000515.
4. Pasaoglu, I., & Basarir, B. (2022). Comparison of anterior chamber angle parameters and iris structure of juvenile open-angle glaucoma and pigmentary glaucoma. Indian Journal of Ophthalmology, 70(2), 558–563. https://doi.org/ 10.4103/ijo.ijo_2012_21
5. Gupta, V., James, M. K., Singh, A., Kumar, S., Gupta, S., Sharma, A., Sihota, R., & Kennedy, D. J. (2016). Differences in optic disc characteristics of primary congenital glaucoma, juvenile, and adult onset open angle glaucoma patients. Journal of Glaucoma, 25(3), 239–243. https://doi.org/10.1097/IJG.0000000000000154
6. Mrugacz M, Bakunowicz-Lazarczyk A. Optical coherence tomography measurement of the retinal nerve fiber layer in normal and juvenile glaucomatous eyes. Ophthalmologica 2005;219:80-5.
7. Huang, H., Tian, L., Sun, X., & Chen, Y. (2023). En face optical coherence tomography detection of Schlemm’s canal in primary open angle glaucoma. Frontiers in Physiology, 14, 1214427. https://doi.org/10.3389/fphys.2023. 1214427