ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH NHIỄM KHUẨN HUYẾT ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH VANCOMYCIN TRONG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THANH VŨ MEDIC BẠC LIÊU NĂM 2023-2024

Trần Quốc Tường1,, Nguyễn Thị Phương Thảo1, Mai Hữu Thạch1, Phạm Hoàng Dũng1, Lê Đăng Khoa1, Nguyễn Thị Thảo Nhi1, Trần Văn Đệ2, Nguyễn Văn Đời3
1 Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Sở Y tế Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn huyết là một mối đe dọa nghiêm trọng trên toàn cầu, gây ra hàng triệu ca tử vong mỗi năm và là thách thức lớn trong điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác định đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh nhiểm khuẩn huyết; (2) Xác định tỷ lệ cấy máu dương tính và đặc điểm chỉ định vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang với 60 hồ sơ bệnh án của người bệnh điều trị nội trú ở các khoa Cấp cứu, Hồi sức cấp cứu, Nội và Ngoại, có chỉ định sử dụng kháng sinh vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Đa khoa Thanh Vũ Medic Bạc Liêu từ ngày 01/01/2023 - 30/06/2024. Kết quả: Tuổi trung bình là (67,8 ± 11,9) tuổi, tỷ lệ thừa cân/béo phì (60,4%). Dấu hiệu sinh tồn, nhiệt độ cơ thể (>37,50C) chiếm 26,6%, nhịp thở (>20 lần/phút) chiếm 68,3%, mạch (>100 lần/phút) chiếm 36,7%, huyết áp tâm thu (>140 mmHg) chiếm 25,0%. Cận lâm sàng, bạch cầu tăng (98,3%), nồng độ Procalcitonin (>0,04 ng/mL) chiếm 100%, lactate máu tĩnh mạch (>2,2 mmol/L) chiếm 88,3%, PaCO2 tăng (38,3%), NEU% tăng (80%). Tim mạch là nhóm bệnh mắc kèm nhiều nhất (70%). Có 95% người bệnh (Clcr <90 ml/phút). Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết là da mô mềm (28,3%). Điều trị theo kinh nghiệm (86,7%). Thời gian trung bình sử dụng vancomycin ở nhóm ≥65 tuổi dài ngày hơn so với nhóm <65 tuổi. Kết luận: Tổng 60 hồ sơ bệnh án được khảo sát, phần lớn người bệnh được chỉ định vancomycin trong điều trị nhiễm khuẩn huyết là người cao tuổi có bệnh lý tim mạch và suy giảm chức năng thận. Điều trị chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, thời gian sử dụng vancomycin ở nhóm người bệnh ≥65 tuổi nhiều hơn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế (2020), Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện, số 5631/QĐ-BYT. Bộ Trưởng Bộ Y tế.
2. Bộ Y tế (2022), Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì, số 2892/QĐ-BYT. Bộ Trưởng Bộ Y tế.
3. Mạc Thị Mai, Nguyễn Trung Hà và cộng sự (2021), Thực trạng sử dụng vancomycin tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tr.49-58.
4. Trịnh Xuân Nam, Nguyễn Văn Thủy và cộng sự (2024), Nghiên cứu đặc điểm kháng kháng sinh của các vi khuẩn gram âm gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An năm 2023, Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, Tập 46(02), tr.47-53.
5. Tạ Thị Diệu Ngân, Nghiêm Văn Hùng (2022), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do E.Coli tại Bệnh viện Nhiệt Đới Trung Ương giai đoạn 2015-2020, Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, Số 02(38), tr.39-45.
6. Nguyễn Đức Phúc, Nguyễn Hữu Việt Anh (2024), Nghiên cứu thực trạng sử dụng kháng sinh vancomycin tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 538(1), tr. 59-63.
7. Bauer, L. A., Black, D. J., et al (1998). Vancomycin dosing in morbidly obese patients. European journal of clinical pharmacology, 54(8), pp.621-625.
8. Baxla, V., Sharma, A. K., Seema, K., et al (2025). Sepsis Biomarkers: CRP, Procalcitonin, and Presepsin-Diagnostic and Prognostic Significance in Sepsis. Journal of West African College of Surgeons, pp.10-4103.
9. Mahjabeen, F., Saha, U., al (2022), An update on treatment options for methicillin-resistant Staphylococcus aureus bacteremia: A systematic review, Cureus, pp.14(11).
10. Niederman, M. S., Baron, R. M., Bouadma, L., et al. (2021), Initial antimicrobial management of sepsis, Critical care, 25, pp.1-11.