KHẢO SÁT TỈ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH TIỀM ẨN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAI HẠ HỌNG VÀ THANH QUẢN

Lý Xuân Quang1,2,, Trần Thị Hà Phương3
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
3 Bệnh viện Quân Y 175

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mở đầu: Việc xử trí hạch cổ ở bệnh nhân (BN) ung thư biểu mô tế bào gai (UTBMTBG) hạ họng và thanh quản giai đoạn cN0 (chưa phát hiện di căn hạch trên lâm sàng) vẫn còn nhiều tranh cãi. Quyết định điều trị dự phòng phụ thuộc vào nguy cơ di căn hạch tiềm ẩn (DCHTA), nhưng tỉ lệ này tại TP. Hồ Chí Minh chưa được nghiên cứu rõ. Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ DCHTA trên BN UTBMTBG hạ họng và thanh quản cN0 và xác định các nhóm hạch có nguy cơ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, hồi cứu hồ sơ của 78 BN UTBMTBG hạ họng và thanh quản được phẫu thuật và nạo hạch cổ hai bên nhóm II, III, IV tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh và Bệnh viện Quân y 175 từ 01/2021 đến 06/2025. Phân tích DCHTA được thực hiện trên 43 BN cN0. Kết quả: Tỉ lệ DCHTA chung là 11,6% (5/43). Tỉ lệ DCHTA cùng bên là 9,3% và đối bên là 2,3% (p>0,05). DCHTA được ghi nhận ở nhóm hạch II cùng bên (4,7%), III cùng bên (4,7%) và II đối bên (2,3%). Không ghi nhận DCHTA ở nhóm IV. Kết luận: Tỉ lệ DCHTA ở BN UTBMTBG hạ họng - thanh quản giai đoạn cN0 là 11,6%, với di căn chủ yếu ở hạch nhóm II và III cùng bên. Nguy cơ DCHTA đối bên thấp (2,3%) ở nhóm cN0, nhưng tăng lên đáng kể khi hạch cùng bên có di căn trên lâm sàng. Không ghi nhận DCHTA ở nhóm hạch IV trong nghiên cứu này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. B. Armstrong William, E. Vokes David, Tjoa T, et al. Malignant Tumors of the Larynx. In: W. Flint Paul, W. Francis Howard, H. Haughey Bruce, editors. Cummings Otolaryngology–Head And Neck Surgery. 7th ed. Philadelphia: Elsevier; 2021. p. 1564–1595.
2. Ryan Case, Karen T. Pitman. Controversies in Management ofthe NO Neck in Squamous Cell Carcinoma ofthe Upper Aerodigestive Tract. In: JONAS T. JOHNSON, CLARK A. ROSEN, editors. Bailey’s Head and Neck Surgery -OTOLARYNGOLOGY. 5th ed. Philadelphia: Lippincott Williams&. WJ.lkins; 2014. p. 1839–1848.
3. Sanabria A, Shah JP, Medina JE, et al. Incidence of occult lymph node metastasis in primary larynx squamous cell carcinoma, by subsite, t classification and neck level: A systematic review. Cancers (Basel). 2020.
4. Vincent Grégoire, Nancy Lee, Marc Hamoir, et al. Radiation Therapy and Management of the Cervical Lymph Nodes and Malignant Skull Base Tumors. In: Paul W. Flint, Howard W. Francis, Bruce H. Haughey, et al., editors. Cummings Otolaryngology–Head And Neck Surgery. 7th ed. Philadelphia: Elsevier; 2021. p. 1786–1805.
5. Lê Văn Hải. Khảo sát hạch cổ trong ung thư thanh quản có nạo vét hạch tại bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh [Luận văn thạc sĩ y học]. Đại học Y Dược TP.HCM; 2023.
6. Trần Long Giang. Khảo sát di căn hạch nhóm II-III-IV trong ung thư thanh quản tại bệnh viện Chợ Rẫy [Luận văn thạc sĩ y học]. Đại học Y Dược TP.HCM; 2016.
7. Trần Phan Chung Thủy. Góp phần nghiên cứu hạch cổ trong ung thư thanh quản tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Chợ Rẫy [Luận văn chuyên khoa II]. Đại học Y Dược TP.HCM; 2000.
8. Xu Y, Zhang Y, Xu Z, et al. Patterns of Cervical Lymph Node Metastasis in Locally Advanced Supraglottic Squamous Cell Carcinoma: Implications for Neck CTV Delineation. Front Oncol. 2020;10.