ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG RỐI LOẠN CHỨC NĂNG NUỐT Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP

Đặng Nhất Tâm1,, Nguyễn Huy Thắng2, Trương Lê Tuấn Anh2
1 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
2 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định các yếu tố tiên lượng liên quan đến tình trạng rối loạn chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấptại khoa bệnh lý mạch máu não, bệnh viện nhân dân 115. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện. Bệnh nhân được chẩn đoán đột quỵ thiếu máu não cấp trong vòng 72 giờ sau khởi phát. Kết quả: Từ tháng 11/2022 đến tháng 8/2023 chúng tôi khảo sát được 278 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp. Tỉ lệ rối loạn chức năng nuốt được ghi nhận là 38.8%. Dân số nghiên cứu có độ tuổi trung bình: 63,6 ± 12,8 tuổi, Nam giới chiếm 53,2%. Điểm NIHSS trung bình 12,7, tỉ lệ đột quỵ thiếu máu não tuần hoàn trước chiếm 91,7%. Về các yếu tố nguy cơ: Tỉ lệ tăng huyết áp chiếm 64,7%, tiền căn đột quỵ chiếm 22,3%, đái tháo đường chiếm 36,3%, rối loạn lipid máu chiếm 55,4%, hút thuốc lá chiếm 37,8%, nghiện rượu chiếm 25,9%, thừa cân/béo phì chiếm 34,9%/19,1%, rung nhĩ chiếm 7,6%. Các yếu tố tiên lượng đến RLCN nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp gồm: Tuổi cao trên 80, điểm Glasgow ≤13, tổn thương thùy trán, phân loại TOAST bệnh lý mạch máu lớn, điểm NIHSS trên 11, điểm ASPECT thấp ≤7. Không ghi nhận các biến chứng liên quan đến test nuốt nước trong nghiên cứu. Kết luận: Rối loạn chức năng nuốt ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp rất thường gặp. Các yếu tố: Tuổi cao trên 80, điểm Glasgow ≤ 13, tổn thương thùy trán, phân loại TOAST bệnh lý mạch máu lớn, điểm NIHSS trên 11, điểm ASPECT thấp ≤ 7 làm gia tăng nguy cơ rối loạn chức năng nuốt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Feigin VL, Brainin M, Norrving B, et al. World Stroke Organization (WSO): Global Stroke Fact Sheet 2022. International Journal of Stroke. 2022;17(1):18-29.
2. Thang Nguyen, Gall S, Cadilhac D, et al. Processes of stroke unit care and outcomes at discharge in Vietnam: findings from the registry of Stroke Care Quality (RES-Q) in a major public hospital. J Stroke Med. 2019;2:119-127.
3. Eltringham SA, Kilner K, Gee M, et al. Factors Associated with Risk of Stroke-Associated Pneumonia in Patients with Dysphagia: A Systematic Review. 2020;35:735-744.
4. Ickenstein GW, Höhlig C, Prosiegel M, et al. Prediction of outcome in neurogenic oropharyngeal dysphagia within 72 hours of acute stroke. Journal of Stroke and Cerebrovascular Diseases. 2012;21(7):569-576.
5. Smith EE, Kent DM, Bulsara KR, et al. Effect of Dysphagia Screening Strategies on Clinical Outcomes After Stroke: A Systematic Review for the 2018 Guidelines for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke. Stroke. 2018;49(3):e123-e128.
6. Hoa, Đinh Thị. Khảo sát tình trạng rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ giai đoạn cấp tại khoa thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2021; 502(1)
7. Henke C, Foerch C, Lapa S. Early Screening Parameters for Dysphagia in Acute Ischemic Stroke. Cerebrovasc Dis. 2017;44(5-6):285-290.
8. Qin Y, Tang Y, Liu X, Qiu S. Neural basis of dysphagia in stroke: A systematic review and meta-analysis. Front Hum Neurosci. 2023;17:1077234.