ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT BẰNG LASER CHÂM, ĐIỆN XUNG VÀ VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BA VÌ

Phan Kim Long1,, Nguyễn Văn Thắng1, Phương Thu Hương1, Phùng Thanh Yên1, Phùng Thị Hải Lý1, Nguyễn Thế Anh2
1 Bệnh viện Đa khoa Ba Vì
2 Học viện Y – Dược học Cổ truyền Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tác dụng điều trị thoái hoá khớp gối nguyên phát bằng Laser châm kết hợp điện xung và vận động trị liệu tại khoa Y, Dược cổ truyền bệnh viện Đa khoa Ba Vì năm 2025. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp trên lâm sàng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa khớp gối nguyên phát theo Y học hiện đại và Hạc tất phong thể phong hàn thấp tý kiêm can thận hư theo Y học cổ truyền, chia có chủ đích thành 2 nhóm. Nhóm đối chứng (n=30) điều trị bằng điện xung, tập vận động trị liệu. Nhóm nghiên cứu (n=30) điều trị bằng laser châm, điện xung, vận động trị liệu. Liệu trình 15 ngày, so sánh kết quả trước - sau điều trị và so sánh với nhóm đối chứng. Kết quả: Bệnh nhân có tuổi trung bình là 62,50±7,67 tuổi, tỷ lệ nữ nhiều hơn nam (44/60 so với 16/60). Kết quả điều trị cho thấy sau 15 ngày điều trị, phương pháp laser châm, điện xung và vận động trị liệu cải thiện Thang điểm đau NRS giảm 3,73 điểm; thang điểm Lequesne giảm 4,04 điểm; khoảng cách gót – mông giảm 8,57cm; tầm vận động khớp gối tăng 30o, không có bệnh nhân nào ghi nhận hiệu quả điều trị kém. Sự khác biệt giữa trước sau điều trị và so sánh với nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào của phương pháp trong suốt quá trình điều trị. Kết luận: Phương pháp laser châm, điện xung kết hợp vận động trị liệu có tác hiệu quả giảm đau, cải thiện tầm vận động rõ rệt hơn nhóm đối chứng với p<0,05. Theo dõi tác dụng không mong muốn: Phương pháp này là an toàn, trong quá tình nghiên cứu không ghi nhận bất kỳ tác dụng không mong muốn  nào.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Cục quản lý Khám chữa bệnh (2014), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, (Ban hành kèm theo Quyết định số 361/QĐ-BYT Ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Olivier Bruyère và các cộng sự. (2019), "An updated algorithm recommendation for the management of knee osteoarthritis from the European Society for Clinical and Economic Aspects of Osteoporosis, Osteoarthritis and Musculoskeletal Diseases (ESCEO)", Seminars in Arthritis and Rheumatism. 49(3), tr. 337–350.
3. Huibin Long và các cộng sự. (2022), "Prevalence Trends of Site-Specific Osteoarthritis From 1990 to 2019: Findings From the Global Burden of Disease Study 2019", Arthritis & Rheumatology (Hoboken, N.J.). 74(7), tr. 1172–1183.
4. Ricardo Maia Ferreira và các cộng sự (2024), "Non-pharmacological and non-surgical interventions to manage patients with knee osteoarthritis: An umbrella review 5-year update", Osteoarthritis and Cartilage Open. 6(3), tr. 100497.
5. Nguyễn Thu Hương và các cộng sự. (2025), "Tác dụng của viên hoàn cứng Độc hoạt tang ký sinh kết hợp siêu âm trị liệu và điện châm trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối", Tạp chí Nghiên cứu Y học. 186(1), tr. 132–141.
6. Đinh Thị Lam và Nguyễn Giang Thanh (2022), "Tác dụng của ôn điện châm kết hợp ý dĩ nhân thang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối", Tạp chí Nghiên cứu y học. 10, tr. 149–156.
7. Bộ trưởng Bộ Y tế (2020), Quyết định về việc ban hành Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại”, chủ biên, Bộ Y tế.