ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỐNG ĐÔNG MÀNG LỌC CỦA ENOXAPARIN TRONG LỌC MÁU NGẮT QUÃNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN THANH NHÀN

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ1,, Phạm Huy Khánh1, Nguyễn Thị Hoa1
1 Bệnh viện Thanh Nhàn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả chống đông màng lọc của  Enoxaparine trong lọc máu ngắt quãng tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Thanh Nhàn từ T3/2025 đến T9/2025. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp tiến cứu trên 41 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu có chỉ định lọc máu ngắt quãng tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 3 năm 2025 đến tháng 9 năm 2025. Kết quả: Nhóm nghiên cứu có 41 bệnh nhân, trong đó có 25 nam (61%), 16 nữ (39%), bệnh nhân trong nhóm chủ yếu có chỉ định lọc máu ngắt quãng là phù phổi cấp ở bệnh nhân suy thận (51%), toan chuyển hóa không đáp ứng nội khoa (24%), hội chứng ure huyết (12%)… Tuổi trung bình 65,3 ± 16.6, nam: 66.4 ± 18.5, nữ: 54.2 ± 12.8, p=0,451. Sự thay đổi Ure trước – sau lọc: 25,7 ± 12,1 vs 15,5 ± 8,1, p=0,0318; sự thay đổi Creatinin trước – sau lọc: 361,12 ± 85,12 vs 202,8 ± 22,2, p=0,0273; sự thay đổi Kali trước – sau lọc: 5,6 ± 1,5 vs 3,6 ± 0,4, p=0,0392. Sự thay đổi tiểu cầu trước – sau lọc không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê p> 0,05. Các chỉ số TMP, Filter drop tăng dần theo thời gian IHD đây là một diễn biến bình thường trong khi tiến hành IHD nhưng TMP vẫn trong giới hạn báo động cài đặt, 25/130 lần IHD (19,2%) có anti Xa < 0,4 IU/ml nhưng chỉ có 2 trường hợp có biểu hiện tắc màng TMP cao mà không xử lý được. Trước tiêm enoxaparin: 128/135 lần IHD (94,8%) có anti Xa < 0,4UI/ml; sau tiêm enoxaparin 1 giờ: 25/130 lần IHD (19,2%) có anti Xa <0,4 IU/ml. 80/130 lần IHD (61,6%) có anti Xa  0,4 - 1,2 IU/ml. 25/130 lần IHD (19,2%) có anti Xa >1,2 IU/ml; sau IHD: 4/128 số lần IHD (3,1 %) có anti Xa >1,2 IU/ml nằm ngoài tác dụng chống đông mong muốn nhưng không thấy hiện tượng chảy máu và mất máu.  Kết luận: Hiệu quả chống đông màng khi sử dụng phác đồ enoxaparin trong thay HT  đạt 98,5%  (133/135)

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Klingel R, Schwarting A, et al (2004). Safety and efficacy of single bolus anticoagulation with enoxaparin for chronic hemodialysis. Results of an open-label post-certification study. Kidney Blood Press, 27 (4), 211-217.
2. Saltissi D, Morgan C, et al (1999). Comparision of low-molecular-weight heparin (enoxaparin sodium) and standard unfractionated heparin for haemodialysis anticoagulation. Nephrol Dial Transplant, 14, 2698-2703.
3. Vareesangthip K, Thitiarchakul S, et al (2011). Efficacy and safety of enoxaparin during hemodialysis: results from the HENOX study. J med Assoc Thai, 94 (1), 21-26.
4. Guillet B, Simon B, et al (2003). Pharmacokinetics of the low molecular weight heparin enoxaparin during 48 h after bolus administration as an anticoagulant in haemodialysis. Nephrol Dial Transplant, 18, 2348–2353.
5. Phạm Duệ, Nguyễn Đàm Chính (2013). Lọc hấp phụ resin với quả lọc HA230 trong điều trị ngộ độc cấp paraquat. Tạp chí Y học lâm sàng, 71, 182-188.
6. Nguyễn Công Tấn (2013). Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp thay thế huyết tương trong cấp cứu hội chứng Guillain-Barre', Luận án tiến sĩ y khoa, Viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108.
7. Ngô Trung Hải (2015). Nghiên cứu kết quả chống đông bằng enoxaparin trong lọc máu hấp phụ resin tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn bác sĩ CK 2, Trường Đại học Y Hà Nội.