THỰC TRẠNG TUÂN THỦ GÓI DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025

Trần Thị Oanh1,, Nguyễn Thị Ngân1
1 Bệnh viện Đa khoa Đức Giang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng và xác định một số yếu tố liên quan đến tuân thủ gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy tại Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu thực hiện trên 71 người bệnh thở máy từ tháng 03/2025 đến tháng 09/2025. Kết quả: Tỷ lệ được tuân thủ trung bình là 83,9%, có 73,2% người bệnh có mức độ được tuân thủ cao (≥75%). Xác định mối liên quan ghi nhận người bệnh có mức độ được tuân thủ thấp có tỷ lệ VPLQTM cao gấp 4,7 lần so với người có mức độ được tuân thủ cao (p<0,05), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tỷ lệ VPLQTM và tuân thủ giải pháp đánh giá rút ống. Kết luận: Tỷ lệ được tuân thủ các giải pháp dự phòng VPLQTM ≥75% giúp giảm tỷ lệ VPLQTM.  Cần tăng cường can thiệp nâng cao tỷ lệ được tuân thủ gói dự phòng nhằm giảm tỷ lệ VPLQTM.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bộ Y tế (2015). Quyết định 1493/QĐ-BYT 2015 Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực.
2. Vũ Văn Khâm, Hồ Sỹ Hải, Lê Hữu Á và cộng sự. (2024). Đánh giá mức độ tuân thủ gói dự phòng viêm phổi liên quan đến thở máy tại trung tâm gây mê hồi sức Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Cộng đồng, 65(CĐ 9-Hội Gây mê Hồi sức).
3. Ngô Văn Thiết, Đỗ Ngọc Sơn, và Nguyễn Đức Phúc (2024). Kết quả bước đầu áp dụng gói giải pháp dự phòng viêm phổi liên quan thở máy tại khoa hồi sức tích cực, Bệnh viện hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam, 539, 271–274.
4. Trần Thị Vân Thủy. và Dương Thiện Phước (2023). Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan thở máy tại khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (65), 122–128.
5. A Torres, Ms Niederman, J Chastre và cộng sự. (2017). International ERS/ESICM/ESCMID/ ALAT guidelines for the management of hospital-acquired pneumonia and ventilator-associated pneumonia: Guidelines for the management of hospital-acquired pneumonia (HAP)/ventilator-associated pneumonia (VAP) of the European Respiratory Society (ERS), European Society of Intensive Care Medicine (ESICM), European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases (ESCMID) and Asociación Latinoamericana del Tórax (ALAT). The European respiratory journal, 50(3).
6. Arias-Rivera S., Jam-Gatell R., Nuvials-Casals X. và cộng sự. (2022). [Update of the recommendations of the Pneumonia Zero project]. Enferm Intensiva, 33, S17–S30.
7. Hoang Minh Hoan, Dao Xuan Co, Ngo Huy Hoang và cộng sự. (2024). Efficacy of compliance with ventilator-associated pneumonia care bundle: A 24-month longitudinal study at Bach Mai Hospital, Vietnam. SAGE Open Med, 12, 20503121231223467.
8. Martinez-Reviejo R., Tejada S., Jansson M. và cộng sự. (2023). Prevention of ventilator-associated pneumonia through care bundles: A systematic review and meta-analysis. J Intensive Med, 3(4), 352–364.