MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thị Hà Vinh1,2,, Bùi Thị Hiền1
1 Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Da liễu Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích các yếu tố liên quan đến mô hình bệnh nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu, lấy toàn bộ số liệu các  bệnh nhân được điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương trong khoảng thời gian từ 01/10/2022 đến 30/9/2023. Kết quả: Trong 6437 số liệu bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú, nhóm bệnh đỏ da có sẩn, vảy vào viện điều trị nhiều nhất (1456 lượt), chiếm 22,6%, tiếp theo là các nhóm viêm da chàm (19,4%); bệnh da tự miễn (10,5%); mày đay và hồng ban (9,0); khối u da và ung thư da (6,5%). Các nhóm bệnh da do virus, bệnh da do nấm, khối u da và ung thư da, bệnh da tự miễn, mày đay và hồng ban được ghi nhận nhiều hơn ở nữ giới (p<0,05). Các bệnh nhóm viêm da chàm, bệnh đỏ da có sẩn, vảy, bệnh của phần phụ của da ghi nhận nhiều hơn ở nam giới (p<0,05). Kết luận: Năm nhóm bệnh có tỷ lệ nhập viện điều trị nội trú cao nhất, lần lượt là: bệnh đỏ da có sẩn, vảy, viêm da chàm, bệnh da tự miễn, mày đay và hồng ban, khối u da và ung thư da. Các nhóm bệnh da do virus, nấm, ung thư da chiếm ưu thế ở nữ giới và người lớn tuổi. Các nhóm bệnh đỏ da có sẩn vảy, viêm da chàm chiếm ưu thế ở nam giới và trẻ em.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hay RJ, Johns NE, Williams HC, et al. The global burden of skin disease in 2010: an analysis of the prevalence and impact of skin conditions. J Invest Dermatol. 2014;134(6):1527-1534. doi:10.1038/jid.2013.446
2. Finstad A, Alhusayen R. Trends in Inpatient Admissions for Diseases of the Skin. J Cutan Med Surg. 2022;26(4):422-423. doi:10.1177/ 12034754221074945
3. Arnold JD, Yoon S, Kirkorian AY. The national burden of inpatient dermatology in adults. J Am Acad Dermatol. 2019;80(2):425-432. doi:10. 1016/j.jaad.2018.06.070
4. Laughter MR, Maymone MBC, Karimkhani C, et al. The Burden of Skin and Subcutaneous Diseases in the United States From 1990 to 2017. JAMA Dermatol. 2020;156(8):874-881. doi:10. 1001/jamadermatol.2020.1573
5. Peng D, Sun J, Wang J, Qi X, Li G. Burden of Skin Disease - China, 1990-2019. China CDC Wkly. 2021;3(22): 472-475. doi:10.46234/ ccdcw2021.123
6. Wu JH, Cohen BA. The stigma of skin disease. Curr Opin Pediatr. 2019;31(4):509-514. doi:10.1097/MOP.0000000000000792
7. Kowalewska B, Jankowiak B, Krajewska-Kułak E, Khvorik DF, Niczyporuk W. Quality of life in skin diseases as perceived by patients and nurses. Adv Dermatol Allergol Dermatol Alergol. 2020;37(6): 956-961. doi:10.5114/ada. 2019.86182
8. Phạm Hoàng Khâm. Nghiên cứu cơ cấu bệnh tại khoa Da liễu bệnh viện 103 (2000 - 2009). Tạp chí Y học Việt Nam.2010;(1):69-74.
9. Alam MN, Husain A, Quarashi SA. The pattern of skin and venereal disorders among patients attending in the OPD of dermatology and venereology department of a tertiary care private hospital, Dhaka, Bangladesh
10. Marani A, Bianchelli T, Gesuita R, et al. Gender differences in adult atopic dermatitis and clinical implication: Results from a nationwide multicentre study. J Eur Acad Dermatol Venereol JEADV.2024;38(2): 375-383. doi:10.1111/jdv. 19580