KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CHUYỂN GIƯỜNG THẦN KINH TRONG ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP THẦN KINH TRỤ ĐOẠN KHUỶU TAY

Nguyễn Thế May1,, Vũ Đồng Hoàng Hạnh1
1 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật chuyển giường thần kinh trong điều trị hội chứng chèn ép thần kinh trụ vị trí rãnh ròng rọc khuỷu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 36 bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định mắc hội chứng chèn ép thần kinh trụ vị trí rãnh ròng khuỷu và được phẫu thuật chuyển giường thần kinh trụ điều trị chèn ép thần kinh trụ vị trí rãnh ròng rọc khuỷu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 1/2022-6/2025. Kết quả: 36 bệnh nhân trong nghiên cứu có 21 bệnh nhân là nữ (58,3%), tuổi trung bình 47,2 ± 12,5 tuổi (19-72). Các triệu chứng trên thang điểm Quick DASH, BMRC và test phân biệt 2 điểm đều cho kết quả cải thiện đáng kể sau phẫu thuật >6 tháng (p<0,05) so với kết quả trước phẫu thuật. Tỉ lệ biến chứng gần và xa thấp chiếm 8,33%. Kết luận: Phẫu thuật chuyển giường thần kinh trụ  điều trị hội chứng chèn ép thần kinh trụ vị trí rãnh ròng rọc khuỷu bằng phương pháp giải chèn ép tại chỗ cho kết quả tốt, thời gian phục hồi nhanh, ít tai biến và biến chứng sau mổ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Osei D.A., Groves A.P., Bommarito K. và cộng sự. (2017). Cubital Tunnel Syndrome: Incidence" and Demographics in a National Administrative Database. Neurosurgery, 80(3), 417-420.
2. Li M., He Q., Hu Z. và cộng sự. (2015). Applied anatomical study of the vascularized ulnar nerve and its blood supply for cubital tunnel syndrome at the elbow region. Neural Regen Res, 10(1), 141-145.
3. Nakashian M.N., Ireland D., và Kane P.M. (2020). Cubital Tunnel Syndrome: Current Concepts. Curr Rev Musculoskelet Med,13(4),520-524.
4. Carlton A. và Khalid S.I. (2018). Surgical Approaches and Their Outcomes in the Treatment of Cubital Tunnel Syndrome. Front Surg, 5, 48.
5. Kelly B.J. và Hughes T. (2013). Treatment Options for Cubital Tunnel Syndrome. .
6. Wang Y., Sunitha M., và Chung K.C. (2013). How to Measure Outcomes of Peripheral Nerve Surgery. Hand Clin, 29(3), 349-361.
7. Schreuders T.A.R., Roebroeck M.E., Jaquet J.-B. và cộng sự. (2004). Long-term outcome of muscle strength in ulnar and median nerve injury: comparing manual muscle strength testing, grip and pinch strength dynamometers and a neW intrinsic muscle strength dynamometer. J Rehabil Med, 36(6), 273-27.
8. Dutzmann S., Martin K.D., Sobottka S. và cộng sự. (2013). Open vs retractor-endoscopic in situ decompression of the ulnar nerve in cubital tunnel syndrome: a retrospective cohort study. Neurosurgery, 72(4), 605-616; discussion 614-616.
9. Bacle G., Marteau E., Freslon M. và cộng sự. (2014). Cubital tunnel syndrome: comparative results of a multicenter study of 4 surgical techniques with a mean follow-up of 92 months. Orthop Traumatol Surg Res OTSR, 100(4 Suppl), S205-208.
10. Schmidt S., Kleist Welch-Guerra W., Matthes M. và cộng sự. (2015). Endoscopic vs Open Decompression of the Ulnar Nerve in Cubital Tunnel Syndrome: A Prospective Randomized Double-Blind Study. Neurosurgery, 77(6), 960- 970; discussion 970-971.