KẾT QUẢ XẠ TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN K
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xạ trị bổ trợ ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 45 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến nước bọt mang tai được điều trị phẫu thuật triệt căn và xạ trị bổ trợ tại khoa Xạ Đầu - cổ - Bệnh viện K từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 51,9 ± 13,9 (19–75 tuổi), nhóm tuổi 41–60 chiếm 46,7%, tỷ lệ nam/nữ là 0,96/1. Toàn bộ bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy khối vùng tuyến mang tai, đa số đến viện trong vòng 12 tháng kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên (82,2%). Hai thể mô bệnh học thường gặp nhất là ung thư biểu mô biểu bì nhầy và ung thư biểu mô dạng tuyến nang, cùng chiếm 35,6%. Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn T3–T4 (71,2%). Thời gian từ phẫu thuật đến khi bắt đầu xạ trị bổ trợ chủ yếu trong khoảng 6–8 tuần (44,4%). Hầu hết bệnh nhân được xạ trị với liều 60Gy (86,7%), kỹ thuật chủ yếu là IMRT hoặc VMAT (77,8%). Tác dụng phụ thường gặp là viêm da (77,8%) và viêm niêm mạc miệng (13,3%). Sau xạ trị bổ trợ, tỷ lệ kiểm soát tại chỗ là 95,6%, chưa ghi nhận trường hợp di căn xa. Kết luận: Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn ung thư tuyến nước bọt mang tai đem lại hiệu quả kiểm soát tại chỗ và độc tính dung nạp được.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Herpen C van, Poorten VV, Skalova A, et al. Salivary gland cancer: ESMO–European Reference Network on Rare Adult Solid Cancers (EURACAN) Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up†. ESMO Open. 2022;7(6). doi:10.1016/j.esmoop.2022.100602
3. Geiger JL, Ismaila N, Beadle B, et al. Management of Salivary Gland Malignancy: ASCO Guideline. Journal of Clinical Oncology. Published online June 10, 2021. doi:10.1200/JCO.21.00449
4. National Comprehensive Cancer Network Head and Neck Cancers, version 2.2025. Accessed October 1, 2025. https://www.nccn.org/ professionals/physician_gls/pdf/head-and-neck.pdf
5. Jegadeesh N, Liu Y, Prabhu RS, et al. Outcomes and prognostic factors in modern era management of major salivary gland cancer. Oral Oncol. 2015;51(8):770-777. doi:10.1016/ j.oraloncology.2015.05.005
6. Wang J, Moon JE, Guo X, Yu J, Yi J, Bae SH. The Current Position of Postoperative Radiotherapy for Salivary Gland Cancer: A Systematic Review and Meta-Analysis. Cancers (Basel). 2024;16(13): 2375. doi:10.3390/ cancers16132375
7. Eveson JW, Nagao T. Diseases of the Salivary Glands. In: Surgical Pathology of the Head and Neck. 3rd ed. CRC Press; 2008.
8. Nguyễn Huy Phan (2021). Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư tuyến mang tai tại Bệnh viện K từ 2016 - 2020. Tạp chí Y học Việt Nam.
9. Ma Chính Lâm (2022). Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến nước bọt mang tai tại Bệnh viện K giai đoạn 2016-2021. Tạp chí Y học Việt Nam.
10. Nguyễn Thu Phương (2015). Đánh giá kết quả điều trị ung thư tuyến mang tai tại Bệnh viện K và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.