ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG BỆNH NHÂN HO RA MÁU TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ho ra máu là một triệu chứng lâm sàng thường gặp trong thực hành nội khoa và luôn được xem là dấu hiêụ cảnh báo quan trọng. Mức độ ho ra máu có thể dao động từ ho đàm vướng máu tới đe doạ tính mạng, tình trạng này đòi hỏi phải được đánh giá và xứ trí khẩn cấp. Tỷ lệ tử vong trong ho ra máu lượng nhiều dao động từ 9% đến 38%[8]. Việc nhận diện nguyên nhân và mức độ nặng của ho ra máu có ý nghĩa then chốt trong chẩn đoán và xử trí kịp thời, giúp giảm biến chứng và tỉ lệ tử vong. Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu (NC) về ho ra máu được công bố. Do đó, việc khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ho ra máu tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ chí Minh sẽ góp phần bổ sung dữ liệu trong nước, hỗ trợ hướng chẩn đoán nguyên nhân, chiến lược điều trị phù hợp trong bối cảnh thực hành lâm sàng tại Việt Nam. Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân ho ra máu tại bệnh viện đại học y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả thực hiện trên 104 bệnh nhân ho ra máu điều trị tại, bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ từ 11/2019 đến 12/2023. Các bệnh nhân (BN) được ghi nhân các thông tin lâm sàng, xét nghiệm sinh hoá, X-quang ngực thẳng, chẩn đoán nguyên nhân, theo bảng soạn sẵn từ hồ sơ bệnh án điện tử của bệnh viện ĐHYD TP.HCM. Kết quả: Nghiên cứu thu thập được 104 BN, có độ tuổi trung bình là 61, trong đó nam giới có tỉ lệ cao hơn chiếm 56.7%. Về bệnh đồng mắc trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp 41%, lao phổi cũ là 22%, dãn phế quản 17%, đái tháo đường là 10%. Triệu chứng cơ năng đi kèm được than phiền nhiều nhất là ho có đàm ở tất cả các bệnh nhân, kế đến là khó thở (23,1%) và đau ngực (17,3%). Triệu chứng thực thể thường gặp nhất là ran nổ (27,9%). Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận mức độ ho ra máu thường gặp là ho ra máu mức độ nhẹ với 61,5% các ca nhập viện. Đối với mức độ từ nặng trở lên các ca bệnh chủ yếu được chẩn đoán là dãn phế quản theo sau đó là lao phổi, Về mặt hình ảnh học, X-quang ngực thẳng, ghi nhận có 86 bệnh nhân có tổn thương trên X-quang, Đa số hình ảnh tổn thương được ghi nhận là hình ảnh xơ phổi, nổi bật vẫn là nguyên nhân do dãn phế quản chiếm hơn 50%. NC cũng ghi nhân nguyên nhân thường gặp nhất ho ra máu là dãn phế quản và nhiễm trùng hô hấp với tỷ lệ lần lượt là 29% và 21%. Tiếp đến với lao phổi với 19% và ung thư phổi chiếm 11%. Kết luận: Nghiên cứu của chúng tôi mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ho ra máu có độ tuổi trung bình mắc bệnh cao, nam giới chiếm tỉ lệ cao hơn. Tăng huyết áp, lao phổi cũ, dãn phế quản là những bệnh lý đồng mắc thường gặp nhất. Các triệu chứng thường gặp nhất là ho có đàm, khó thở và đau ngực. Mức độ ho ra máu thường nhẹ ở các ca nhập viện. Về mặt tổn thương trên X-quang, ghi nhân tổn thương phổi phổ biến là xơ phổi. Nghiên cứu ghi nhận các nguyên nhân thường gặp nhất ho ra máu theo thứ tự lần lượt là dãn phế quản, nhiễm trùng hô hâp dưới, lao phổi và ung thư phổi.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. N. N. Hồng, “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ho ra máu bằng phương pháp nút động mạch phế quản,” Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội, 2015.
3. L. T. Hùng, “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí ho ra máu,” Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội, 2009.
4. Singh, S. K., & Tiwari, K. K. (2016). Etiology of hemoptysis: A retrospective study from a tertiary care hospital from northern Madhya Pradesh, India. Indian Journal of Tuberculosis, 63(1), 44-47
5. N. Đ. Trung, “Nghiên cứu hình ảnh chụp động mạch phế quản và kết quả gây tắc mạch điều trị ho ra máu do một số bệnh phổi-phế quản,” Luận văn Thạc sĩ Y học, Học viện Quân Y Hà Nội, 2008.
6. N. T. Quý, Nghiên cứu nguyên nhân và kết quả điều trị bước đầu ho ra máu nặng, Hội nghị khoa học Bệnh phổi toàn quốc lần thứ VII, Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam, 2017, p. 14
7. Wang, Y., Shang, X., Wang, L., Fan, J., Tian, F., Wang, X.,... & Ma, X. (2021). Clinical characteristics and chest computed tomography findings related to the infectivity of pulmonary tuberculosis. BMC Infectious Diseases, 21(1), 1197
8. Abdulmalak C, Cottenet J, Beltramo G, Georges M, Camus P, Bonniaud P, et al. Haemoptysis in adults: a 5-year study using the French nationwide hospital administrative database. The European respiratory journal. 2015; 46(2):503-11. Epub 2015/05/30. doi: 10.1183/ 09031936.00218214. PubMed PMID: 26022949