KẾT QUẢ VI PHẪU KẸP TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA VỠ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục đích: Đánh giá kết quả vi phẫu kẹp túi phình động mạch não giữa vỡ tại Bệnh viện Quân y 103 trong thời gian từ tháng 10.2023 đến tháng 10.2024. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu các trường hợp vỡ phình động mạch não giữa được phẫu thuật kẹp túi phình trong thời gian 10.2023 – 10.2024. Kết quả: Tuổi trung bình là 50,48 ± 14,01; độ tuổi từ 40 – 59 tuổi chiếm 52,2%. Tỉ lệ nam/nữ là 1/1,5. Triệu chứng khi khởi phát bệnh chủ yếu là đau đầu dữ dội chiếm 82,6%. Phân độ lâm sàng theo Hunt-hess độ 3 và độ 4 chiếm 43,4%. Có 65,2% bệnh nhân đạt kết quả tốt (mRS 0–2) khi ra viện. Điểm mRS tại thời điểm 6 tháng sau mổ ở mức tốt (mRS=0-2) chiếm 69,6%. Thiếu máu não là biến chứng sau mổ hay gặp chiếm 21,7%. Phần lớn sử dụng đường mổ Pterion kinh điển với 65,2%. Kết luận: Vi phẫu kẹp túi phình là phương pháp hiệu quả, an toàn và đem lại kết quả tốt cho BN vỡ túi phình động mạch não giữa.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Molyneux A. (2002) International Subarachnoid Aneurysm Trial (ISAT) of neurosurgical clipping versus endovascular coiling in 2143 patients with ruptured intracranial aneurysms: a randomised trial. The Lancet,360(9342):1267–1274.
3. Sturiale C.L., Scerrati A., Ricciardi L., et al. (2022) Clipping versus coiling for treatment of middle cerebral artery aneurysms: a retrospective Italian multicenter experience. Neurosurg Rev, 45(5):3179–3191.
4. Mortimer A.M., Bradley M.D., Mews P., et al. (2014) Endovascular Treatment of 300 Consecutive Middle Cerebral Artery Aneurysms: Clinical and Radiologic Outcomes. AJNR Am J Neuroradiol,35(4):706–714.
5. Stapleton C.J., Walcott B.P., Fusco M.R., et al. (2015) Surgical management of ruptured middle cerebral artery aneurysms with large intraparenchymal or sylvian fissure hematomas. Neurosurgery,76(3):258–264; discussion 264.
6. Mooney M.A., Simon E.D., Brigeman S., et al. (2018) Long-term results of middle cerebral artery aneurysm clipping in the Barrow Ruptured Aneurysm Trial.
7. Dashti R., Hernesniemi J., Niemelä M., et al. (2007) Microneurosurgical management of distal middle cerebral artery aneurysms. Surg Neurol, 67(6):553–563.
8. Darsaut T.E., Keough M.B., Sagga A., et al. (2021) Surgical or Endovascular Management of Middle Cerebral Artery Aneurysms: A Randomized Comparison. World Neurosurgery,149e521–e534.
9. Thành N.Q., Hà N.T., Trang P.Q., et al. (2024) Kết quả điều trị túi phình động mạch não giữa vỡ bằng phẫu thuật ít xâm lấn. YHCĐ,65(CĐ 7-NCKH)