NG DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÓNG ĐẠI TRONG CÁC CHUYÊN NGÀNH RĂNG HÀM MẶT TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM

Trần Nguyễn Minh Hiếu1, Bùi Huỳnh Anh1, Lê Hoàng Lan Anh1, Huỳnh Thị Thùy Trang1, Phan Phương Đoan1, Trần Thuận Lộc1, Lê Nguyễn Trà Mi1, Nguyễn Thu Trà1, Lê Hoàng Vinh1, Lâm Đại Phong1, Lâm Quốc Việt1, Phạm Trần Lan Khuê1, Phạm Ân Trân1, Phạm Văn Khoa1,
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát tình trạng và mức độ sử dụng phương tiện phóng đại trong các chuyên ngành răng hàm mặt tại các cơ sở đào tạo, bệnh viện chuyên khoa răng hàm mặt, bệnh viện đa khoa có khoa răng hàm mặt tại Việt Nam. Đối tượng và phương pháp: Một khảo sát cắt ngang được tiến hành tại 16 đơn vị bao gồm 11 cơ sở đào tạo, 3 bệnh viện chuyên khoa răng hàm mặt, và 2 bệnh viện đa khoa có khoa răng hàm mặt. Bộ câu hỏi trực tuyến được thiết kế để thu thập thông tin về tình trạng sử dụng, thời gian ứng dụng, mức độ sử dụng và cần thiết ở các chuyên ngành, cùng nhận định về ưu khuyết điểm. Dữ liệu được phân tích mô tả và kiểm định Chi bình phương để đánh giá mối liên hệ giữa nguồn kiến thức và mức độ hiểu biết. Kết quả: Nội nha là chuyên ngành có tỷ lệ sử dụng và đánh giá cần thiết cao nhất (≥70% với cả ba thiết bị). Thời gian ứng dụng chủ yếu dưới 5 năm. Các ưu điểm được ghi nhận nhiều nhất gồm cải thiện quan sát (khoảng 25-30%), thao tác chính xác (khoảng 20-24%) và tư thế làm việc (khoảng 20-24%), trong khi chi phí cao (31-65%) là rào cản lớn nhất. Phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa giữa nguồn kiến thức và mức độ hiểu biết đối với kính lúp (p = 0,0012), nhưng không ghi nhận sự khác biệt với kính hiển vi và kính hiển vi 3D. Kết luận: Các thiết bị phóng đại mang lại nhiều lợi ích trong thực hành nha khoa, đặc biệt ở nội nha, song vẫn bị hạn chế bởi chi phí và tính cồng kềnh. Đào tạo chính quy đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao mức độ hiểu biết và ứng dụng thiết bị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Pham VK, Pham TLK, Pham AT, et al. Platelet-rich fibrin as an apical barrier for MTA placement in the treatment of teeth with open apices: a pilot study. J Transl Med. 2024;22:498. doi:10.1186/ s12967-024-05318-0
2. Liu B, Zhou X, Yue L, et al. Experts consensus on the procedure of dental operative microscope in endodontics and operative dentistry. Int J Oral Sci. 2023;15(1):43. doi:10.1038/s41368-023-00247-y
3. Tran MHN, Bui AH, Le LAH, et al. Utilization of magnification devices in Vietnam’s dental practice and education: an online survey. BMC Oral Health. 2025;25(1):929. doi:10.1186/s12903-025-06306-6
4. Kiraz G, İbiloğlu A, Mumcu AK, Kurnaz S. The use of magnification in endodontic treatments by endodontists: results of a questionnaire. BMC Oral Health. 2025;25(1):242. doi:10.1186/s12903-025-05599-x
5. Bud M, Jitaru S, Lucaciu O, et al. The advantages of the dental operative microscope in restorative dentistry. Med Pharm Rep. 2021;94(1):22-27. doi:10.15386/mpr-1662
6. Iqbal A, Karobari MI, Shrivastava D, et al. Practices and preferences in the use of magnification among endodontists and restorative dentists: A multicentre study. PLOS ONE. 2025; 20(1): e0311391. doi:10.1371/journal.pone. 0311391
7. Pham VK, Pham TLK, Pham AT, et al. Platelet rich fibrin and MTA in the treatment of teeth with open apices. BMC Oral Health. 2024;24(1):230. doi:10.1186/s12903-024-03923-5