ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN THANH NHÀN GIAI ĐOẠN 2020–2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân tắc động mạch phổi (TĐMP) tại Khoa Hồi sức tích cực (HSTC) Bệnh viện Thanh Nhàn. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 30 bệnh nhân ≥18 tuổi được chẩn đoán TĐMP cấp bằng MSCT và điều trị tại HSTC giai đoạn 01/2020–10/2025. Dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh, phân tầng nguy cơ, phương pháp điều trị và kết cục được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng SPSS 16.0. Kết quả: Tuổi trung bình là 68,9 ± 11,6; nam giới chiếm 63,3%; 83,3% có ≥1 bệnh đồng mắc. Khó thở (83,3%) và đau ngực (63,3%) là triệu chứng chủ yếu; 23,3% nhập viện trong tình trạng sốc/tụt huyết áp. P/F trung bình 220 ± 80; lactate 2,8 ± 1,2 mmol/L; D-dimer tăng trong 90%. MSCT ghi nhận tắc thân chung/hai bên 46,7% và huyết khối tĩnh mạch sâu 36,7%. Giãn thất phải gặp ở 60%. Điều trị gồm kháng đông 63,3%, tiêu sợi huyết 26,7% và can thiệp catheter 10%. Tái thông hoàn toàn đạt 53,3%; tồn dư huyết khối 30%; tiến triển nặng/tái phát 16,7%; tử vong 16,7%. Chảy máu xảy ra ở 23,3%, trong đó chảy máu lớn 10%, chủ yếu ở nhóm tiêu sợi huyết. Nhóm nguy cơ cao có tỷ lệ tử vong 30%. Kết luận: Bệnh nhân TĐMP nhập HSTC thường lớn tuổi, nhiều bệnh nền và có gánh nặng huyết khối đáng kể. Kháng đông là điều trị chủ đạo; tiêu sợi huyết và can thiệp được áp dụng chọn lọc. Phân tầng nguy cơ ESC/ERS 2019 có giá trị trong tiên lượng và định hướng điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tắc động mạch phổi; Hồi sức tích cực; Tiêu sợi huyết; MSCT
Tài liệu tham khảo
2. Carvalho Bricola SAP, Paiva EF, Lichtenstein A, et al. Fatal pulmonary embolism in hospitalized patients: a large autopsy-based matched case-control study. Clinics. 2013;68(5): 679-685. doi:10.6061/clinics/2013(05)16
3. Do P, Trang L, Hoang H. Triệu chứng lâm sàng và tỷ lệ tử vong của bệnh nhân tắc động mạch phổi cấp: Một nghiên cứu đa trung tâm tại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Y học. Published online August 6, 2025. doi:10.52852/tcncyh.v156i8.1006
4. Barco S, Vicaut E, Klok FA, Lankeit M, Meyer G, Konstantinides SV. Improved identification of thrombolysis candidates amongst intermediate-risk pulmonary embolism patients: implications for future trials. Eur Respir J. 2018;51(1). doi:10.1183/13993003.01775-2017
5. Hoang SV, Ho THQ, Dang THQ, et al. Cancer-associated Thrombosis in Vietnam: Literature Review and Expert Perspectives. J Appl Hematol. 2024;15(1):9. doi:10.4103/joah.joah_102_23
6. Kiều TNA, Nguyễn TN. Thực trạng dự phòng thuyên tắt huyết khối tĩnh mạch tại khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện E. Tạp Chí Học Việt Nam. 2022;516(2). doi:10.51298/vmj.v516i2.3089
7. Konstantinides SV, Meyer G, Becattini C, et al. 2019 ESC Guidelines for the diagnosis and management of acute pulmonary embolism developed in collaboration with the European Respiratory Society (ERS): The Task Force for the diagnosis and management of acute pulmonary embolism of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J. 2020;41(4):543-603. doi:10.1093/eurheartj/ehz405
8. Mơ NT, Hải HB. Tắc động mạch phổi cấp nguy cơ cao: Nghiên cứu mô tả đầu tiên được báo cáo tại Việt Nam. Tạp Chí Nghiên Cứu Học. 2023;160(12V1): 206-213. doi:10.52852/tcncyh. v160i12V1.1168