ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH CỦA LYMPHÔM BURKITT: NGHIÊN CỨU ĐA TRUNG TÂM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Lymphôm Burkitt có tiến triển nhanh nhưng có thể chữa khỏi hoàn toàn. Việc chẩn đoán có thể dựa và kỹ thuật hóa mô miễn dịch (HMMD) kết hợp với các đặc điểm mô bệnh học trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Nghiên cứu nhằm khảo sát các đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và HMMD của các trường hợp được chẩn đoán lymphôm Burkitt, phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm này, góp phần làm phong phú thêm hiểu biết về đặc điểm lymphôm Burkitt ở Việt Nam. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca các trường hợp được chẩn đoán lymphôm Burkitt tại Bệnh viện Ung Bướu TP. Hồ Chí Minh, Bệnh viện Nhi Đồng 1, Bộ môn Mô phôi – Giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2024. Kết quả: Nhóm tuổi trẻ em và vị thành niên chiếm đa số (80%), bệnh hay gặp ở nam giới (71,4%). Vị trí bướu: đường tiêu hóa và khoang bụng, hạch ngoại biên lần lượt chiếm tỷ lệ 20%, 17,1%, 14,3%. Kích thước bướu < 100 mm chiếm tỷ lệ 85,2%. Hình thái tế bào bướu điển hình, hình ảnh “bầu trời sao”, “xếp gạch”, hoại tử bướu lần lượt chiếm tỷ lệ 85,7%, 82,9%, 74,3%, 25,7%. Tất cả các trường hợp có kiểu hình lan tỏa, không phát hiện phản ứng dạng bướu hạt, chỉ số phân bào trung bình 50 ± 19/10 quang trường lớn (QTL). 100% các trường hợp đều biểu hiện các dấu ấn CD20, CD10, không biểu hiện các dấu ấn CD3, CD5, Cyclin D1, BCL2, CD34, TdT. Đa số các trường hợp đều biểu hiện dấu ấn BCL6 (30/33), không biểu hiện dấu dấn MUM1 (27/32). Ki-67, c-MYC có giá trị trung bình lần lượt là 97,1 ± 1,2 và 88,4 ± 4,7. Kết luận: Lymphôm Burkitt hay gặp ở nhóm tuổi trẻ em và vị thành niên, nam giới mắc bệnh nhiều hơn. Vị trí bướu thường gặp nhất là đường tiêu hóa và khoang bụng. Đa số trường hợp có kích thước bướu < 100 mm. Hầu hết các trường hợp có kiểu hình lan tỏa, hình thái tế bào bướu điển hình, hình ảnh “bầu trời sao”, hình ảnh “xếp gạch”. Hoại tử bướu ít gặp, bướu có chỉ số phân bào cao. Tất cả các trường hợp đều dương tính với dấu ấn CD10, CD20; đều âm tính với dấu ấn CD3, CD5, Cyclin D1, BCL2, CD34, TdT. Đa số các trường hợp đều biểu hiện dấu ấn BCL6, không biểu hiện dấu dấn MUM1, nhóm không biểu hiện dấu ấn BCL6 có xu hướng biểu hiện dấu ấn MUM1 cao hơn. Tất cả 35 trường hợp đều có Ki-67 > 95%, c-MYC ≥ 80%.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Lymphôm Burkitt, Hóa mô miễn dịch (HMMD), Mô bệnh học.
Tài liệu tham khảo
2. Ott G, Alaggio R, Chan J, Schuh A, Sayed S. WHO Classification of Haematolymphoid tumours. Internet. 5th ed. International Agency for Research on Cancer; July 2022. Accessed July 22, 2024. https://publications.iarc.who.int
3. Gupta R, Garg N, Kotru M, Kumar D, Pathak R. Immunophenotypic characteristics of T lineage acute lymphoblastic leukemia: absence of immaturity markers-TdT, CD34 and HLADR is not uncommon. American journal of blood research. 2022;12(1):1-10.
4. Hans CP, Weisenburger DD, Greiner TC, et al. Confirmation of the molecular classification of diffuse large B-cell lymphoma by immunohistochemistry using a tissue microarray. Blood. 2004;103(1):275-282.
5. Dương Thanh Tú, Phan Đặng Anh Thư, Ngô Quốc Đạt, Trần Thanh Tùng, Trịnh Đình Thế Nguyên. Nghiên cứu phân nhóm lymphôm tế bào B tế bào lớn trẻ em bằng hóa mô miễn dịch. Y học TP Hồ Chí Minh. 2021;25(6):132-140.
6. Chuang S-S, Huang W-T, Hsieh P-P, et al. Sporadic paediatric and adult Burkitt lymphomas share similar phenotypic and genotypic features. 2008;52(4):427-435. doi:https://doi.org/10.1111/j.1365-2559.2008.02974.x
7. Bi C-F, Tang Y, Zhang W-Y, et al. Sporadic Burkitt lymphomas of children and adolescents in Chinese: a clinicopathological study of 43 cases. Diagnostic Pathology. 2012/06/22 2012;7(1):72. doi:10.1186/1746-1596-7-72
8. Ye Z, Xiao Y, Shi H, et al. Sporadic Burkitt lymphoma in southern China: 12 years' experience in a single institution in Guangzhou. Journal of Clinical Pathology. 2011;64(12):1132-1135. doi:10.1136/jclinpath-2011-200118