CƯỜNG GIÁP DO AMIODARON: CA LÂM SÀNG THỂ HỖN HỢP

Trần Thị Bích Liên1,, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ1
1 Bệnh viện Hữu Nghị

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Giới thiệu: Amiodaron là một dẫn xuất của acid benzofuranic, là một thuốc chống loạn nhịp mạnh nhóm III được chỉ định để điều trị nhịp nhanh thất, nhịp nhanh trên thất. Đây là một hợp chất giàu iod chứa khoảng 37% theo trọng lượng và có cấu trúc tương tự như hormon tuyến giáp1. Quá trình khử iod của amiodarone giải phóng một lượng lớn iod, có thể làm rối loạn chức năng tuyến giáp, gây ra suy giáp hoặc cường giáp, ước tính khoảng 15-20%2–4. Không chỉ do dư thừa iod, bản thân amiodarone (hoặc chất chuyển hóa của nó là desethylamiodarone) cũng có thể gây rối loạn chức năng tuyến giáp thông qua tác động gây độc trực tiếp lên các tế bào nang tuyến giáp. Trong bài này chúng tôi báo cáo một ca lâm sàng: BN nữ 72 tuổi, tiền sử: tăng huyết áp, ngoại tâm thu thất, GERD, rối loạn mỡ máu, nang tuyến giáp 2 bên. Trong các thuốc điều trị bệnh có Cordaron 200 mg x 1viên/ngày từ tháng 6/2023 đến hết tháng 6/2024. Tháng 7/2024 bệnh nhân nhập viện vì mệt, hồi hộp, gầy sút cân, lo lắng. Xét nghiệm máu: TSH giảm, FT4 tăng, TRAb tăng. Bệnh nhân đã được điều trị kháng giáp trạng tổng hợp giai đoạn đầu nhưng đáp ứng kém, sau khi được phối hợp với corticosteroid lâm sàng và xét nghiệm có đáp ứng tốt. Kết luận: Bệnh nhân được điều trị amiodaron cần theo dõi định kỳ chức năng tuyến giáp vì rối loạn chức năng tuyến giáp liên quan đến amiodaron có thể xuất hiện bất cứ thời điểm nào trong thời gian sử dụng amiodaron và ngay cả sau khi ngừng sử dụng amiodaron. Khi có rối loạn chức năng tuyến giáp, cần xác định cường giáp do amiodaron typ 1, typ 2 hay hỗn hợp để có điều trị phù hợp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Ylli D, Wartofsky L, Burman KD. Evaluation and Treatment of Amiodarone-Induced Thyroid Disorders. J Clin Endocrinol Metab. 2021;106(1): 226-236. doi:10.1210/ clinem/dgaa686
2. Bogazzi F, Bartalena L, Martino E. Approach to the patient with amiodarone-induced thyrotoxicosis. J Clin Endocrinol Metab. 2010; 95 (6):2529-2535. doi:10.1210/jc.2010-0180
3. Bartalena L, Bogazzi F, Chiovato L, Hubalewska-Dydejczyk A, Links TP, Vanderpump M. 2018 European Thyroid Association (ETA) Guidelines for the Management of Amiodarone-Associated Thyroid Dysfunction. Eur Thyroid J. 2018;7(2):55-66. doi:10.1159/ 000486957
4. Kinoshita S, Hayashi T, Wada K, et al. Risk factors for amiodarone-induced thyroid dysfunction in Japan. J Arrhythmia. 2016;32(6): 474-480. doi:10.1016/j.joa.2016.03.008
5. Samuels MH. Hyperthyroidism in Aging. In: Feingold KR, Ahmed SF, Anawalt B, et al., eds. Endotext. MDText.com, Inc.; 2000. Accessed November 6, 2025. http://www. ncbi. nlm. nih.gov/books/NBK278986/
6. Vũ Bích Nga và cộng sự. "Bệnh lý tuyến giáp trong thực hành lâm sàng", Nhà Xuất bản Y Học - 2022.
7. Amiodarone_monitoring. Accessed October 29, 2025. https://www. derbyshire medicines management. nhs.uk/ assets/ Clinical_ Guidelines/ Formulary_ by_ BNF_ chapter_prescribing _guidelines/BNF_chapter_2/Amiodarone_monitoring.pdf
8. Amiodarone-Position-Statement. Accessed October 29, 2025. https://primarycare. northeastlondon.icb.nhs.uk/wp-content/uploads/ 2023/09/Amiodarone-Position-Statement.pdf
9. Amiodarone. Accessed October 29, 2025. https://www. derbyshiremedicinesmanagement. nhs. uk/ assets/Clinical_Guidelines/Shared_Care_ Guidelines/Amiodarone.pdf