ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LYMPHOMA NGUYÊN PHÁT ỐNG TIÊU HÓA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: mô tả đặc điểm hình ảnh lymphoma nguyên phát ống tiêu hóa trên chụp cắt lớp vi tính (CLVT). Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca trên tất cả các trường hợp (TH) lymphoma nguyên phát ống tiêu hóa được chẩn đoán xác định bằng kết quả mô bệnh học sau sinh thiết tại OTH qua nội soi tiêu hoá hoặc sau phẫu thuật tại bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả: Từ tháng 01/2019 đến tháng 09/2025, có 54 TH lymphoma nguyên phát OTH gồm 31 nam (chiếm 57,4%) và 23 nữ (chiếm 42,6%). Tuổi trung bình là 54,6±13,4 tuổi. Các đặc điểm tổn thương OTH trên CLVT: vị trí tổn thương thường gặp nhất là dạ dày (33 TH, chiếm 61,1%), hình thái tổn thương thường gặp nhất là dày thành lệch tâm (68,5%), chỉ có 6 TH (chiếm 11,1%) gây hẹp lòng. Đa số các TH bắt thuốc mạnh, đồng nhất (tỉ lệ lần lượt là 75,9% và 94,4%) kèm theo thâm nhiễm mỡ quanh (11,1%). Bề dày trung bình và chiều dài trung bình của u lần lượt là 23,7±12,0 mm và 79,0±31,2 mm. Có 53/54 TH có tổn thương hạch, kích thước trung bình của hạch là 18,6±11,7mm (5- 56mm). Đa số các hạch bắt thuốc mạnh (75,5%) và đồng nhất (94,35%) và đặc điểm hạch lan toả chiếm ưu thế (94,3%). Kết luận: Các đặc điểm hình ảnh tổn thương trên CLVT giúp định hướng chẩn đoán lymphoma nguyên phát OTH và phân biệt với các nguyên nhân khác, từ đó giúp bác sĩ lâm sàng định hướng chẩn đoán sớm và quyết định phác đồ điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Cắt lớp vi tính, lymphoma nguyên phát ống tiêu hoá.
Tài liệu tham khảo
2. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians. 2021;71(3):209-249.
3. Celli R, Jain D. Lymphoproliferative Disorders of the Small and Large Intestine. Atlas of Intestinal Pathology: Volume 1: Neoplastic Diseases of the Intestines. Springer; 2019:111-129.
4. Bautista-Quach MA, Ake CD, Chen M, Wang J. Gastrointestinal lymphomas: Morphology, immunophenotype and molecular features. Journal of gastrointestinal oncology. 2012;3(3): 209.
5. Leite NP, Kased N, Hanna RF, et al. Cross-sectional imaging of extranodal involvement in abdominopelvic lymphoproliferative malignancies. Radiographics. 2007;27(6):1613-1634.
6. Gollub MJ. Imaging of gastrointestinal lymphoma. Radiologic Clinics of North America. 2008;46(2):287-312.
7. Dawson I, Cornes J, Morson B. Primary malignant lymphoid tumours of the intestinal tract. Report of 37 cases with a study of factors influencing prognosis. Journal of British Surgery. 1961;49(213):80-89.
8. Ding D, Pei W, Chen W, Zuo Y, Ren S. Analysis of clinical characteristics, diagnosis, treatment and prognosis of 46 patients with primary gastrointestinal non‑Hodgkin lymphoma. Molecular and clinical Oncology. 2014;2(2):259-264.
9. Trần Thắng và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u lympho không Hodgkin nguyên phát đường tiêu hóa. Tạp chí y học Việt Nam. 2023;525(2)
10. Chang ST, Menias CO. Imaging of primary gastrointestinal lymphoma. Elsevier; 2013:558-565.