ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TIÊN LƯỢNG BẰNG THANG ĐIỂM ROCKALL Ở CÁC BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI KHOA NỘI 1 - BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu tìm hiểu về các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan và giá trị tiên lượng của thang điểm Rockall ở các bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội 1- bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 105 bệnh nhân cho kết quả tuổi trung bình 52,5 ± 18; 69,5% là nam giới; tiền sử bệnh nền tim mạch, bệnh lý xương khớp chiếm tỷ lệ cao với 41% và 47,6%. Triệu chứng đại tiện phân gặp ở 87,6% các bệnh nhân, 66,7% có đau bụng thượng vị và nôn ra máu chiếm 37,1%. Hemoglobin trung bình là 90,3 ± 22,3 g/L. Hành tá tràng là vị trí loét hay gặp nhất với 44,8%, hang vị 32,4%; số bệnh nhân có kích thước ổ loét ≥ 2cm chiếm 9,5%. Forrest Ia chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,9%, trong khi forrrest III chiếm tỷ lệ cao nhất 41,9%. Tuổi có liên quan với số lượng ổ loét với p < 0,05 còn Hemoglobin có liên quan với đại tiện phân đen. Thang điểm Rockall lâm sàng và Rockall đầy đủ có giá trị trong tiên lượng bệnh nhân phải can thiệp cầm máu, truyền máu và tái xuất huyết.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Xuất huyết tiêu hóa cao, loét dạ dày tá tràng, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan, thang điểm Rockall.
Tài liệu tham khảo
2. T. A. Rockall và các cộng sự. (1995), "Incidence of and mortality from acute upper gastrointestinal haemorrhage in the United Kingdom. Steering Committee and members of the National Audit of Acute Upper Gastrointestinal Haemorrhage", Bmj. 311(6999), tr. 222-6.
3. Quách Trọng Đức, Quách Tiến Phong, Lê Thành Lý (2015), "Thang điểm Glasgow Blactchford cải tiến trong dự đoán kết cục lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 19(5).
4. Nguyễn Minh Nguyên, Lê Văn Hoàn, Nguyễn Hữu Tân, Hoàng Bùi Hải (2024), "Giá trị thang điểm trong tiên lượng glasgow Blacthford scale, Rockall và T-score trong xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa cấp cứu", Tạp chí Y học Việt Nam. 538(3), tr. 294 - 297.
5. Huỳnh Hiếu Tâm (2019), Nghiên cứu hiệu quả của tiêm hoặc kẹp cầm máu qua nội soi phối hợp với thuốc ức chế bơm proton liều cao tĩnh mạch ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng, Đại học Y Dược Huế.
6. Neven Ljubičić và các cộng sự. (2012), "Endoclips vs large or small-volume epinephrine in peptic ulcer recurrent bleeding.Ljubicic N, Budimir I, Biscanin A, Nikolic M, Supanc V, Hrabar D, Pavic T.World J Gastroenterol. 2012 May 14;18(18): 2219-24", World Journal of Gastroenterology. 18, tr. 2219-24.
7. Davide Maggio và các cộng sự. (2013), "Predictors of Early Rebleeding after Endoscopic Therapy in Patients with Nonvariceal Upper Gastrointestinal Bleeding Secondary to High-Risk Lesions", Canadian journal of gastroenterology = Journal canadien de gastroenterologie. 27, tr. 454-8.
8. Trương Văn Cường, Dương Trọng Hiền (2024), "Kết quả điều trị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày - tá tràng tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức", Tạp chí Y học Việt Nam. 535(1), tr. 1-5.
9. L. Laine và các cộng sự. (2017), "Relationship of time to presentation after onset of upper GI bleeding with patient characteristics and outcomes: a prospective study", Gastrointest Endosc. 86(6), tr. 1028-1037.
10. Vũ Văn Khiên, Đào Nguyên Khải, Phạm Thị Thu Hồ (2019), "Giá trị của thang điểm Rockall và Blatchford trong đánh giá tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày - tá tràng", Tạp chí Y dược lâm sàng 108. `14(1), tr. 51-56.