ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô da dài tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 người bệnh ung thư biểu mô dạ dày được phẫu thuật trong giai đoạn 01/2023–9/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc. Kết quả: Nghiên cứu trên 130 người bệnh cho thấy: vị trí hang-mô vi thường gặp nhất 45,2%; các dạng tổn thương chủ yếu là loét sùi (52,2%) và tổn thương đơn ổ (97,4%). Kích thước U trung bình là 39,01 ± 17,90 mm. Thể mô bệnh học chủ yếu là biệt hóa kém (32,2%) và vừa (46,1%). 88,5% bệnh nhân được nạo hạch, 65,2% bệnh nhân có di căn và 80% được phẫu thuật triệt căn. Thời gian mổ trung bình của toàn bộ mẫu là 211,04 ± 55,18 phút, với khoảng dao động rộng 58–285 phút, thời gian nằm viện trung bình 19,66 ± 5,61 ngày. Có 31 NB gặp tai biến – biến chứng (23,8%), 1 NB tử vong sau mổ (0,8%). Tỉ lệ dùng hoá chất sau mổ là 50,0%. Khi phân tích theo mục tiêu phẫu thuật, nhóm triệt căn có 51,9% điều trị bổ trợ phù hợp vai trò hoá chất kiểm soát hệ thống, còn nhóm giảm nhẹ 20,0% lựa chọn cá thể hoá. Kết luận: Phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô dạ dày có kết quả khá tốt, phù hợp với mục tiêu triệt căn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Phẫu thuật, ung thư biểu mô dạ dày.
Tài liệu tham khảo
2. Lordick F, Carneiro F, Cascinu S, et al. Gastric cancer: ESMO Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol. 2022;33(10): 1005-1020. doi:10.1016/j.annonc. 2022.07.004
3. Japanese Gastric Cancer Association. Japanese Gastric Cancer Treatment Guidelines 2021 (6th edition). Gastric Cancer. 2023;26(1):1-25. doi:10.1007/s10120-022-01331-8
4. Ajani JA, D’Amico TA, Bentrem DJ, et al. Gastric Cancer, Version 2.2025, NCCN Clinical Practice Guidelines In Oncology. Journal of the National Comprehensive Cancer Network. 2025; 23(5): 169-191. doi:10.6004/jnccn. 2025.0022
5. Võ Duy Long, Nguyễn Hoàng Bắc. Đặc điểm và kết quả điều trị ung thư dạ dày ở người trẻ tuổi. VMJ. 2024;537(1B). doi:10.51298/vmj. v537i1B.9113
6. Nguyễn Trọng Đức, Kim Văn Vụ, Nguyễn Văn Trọng. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày do ung thư biểu mô tại Bệnh viện K. VMJ. 2023;529(1B). doi:10.51298/vmj. v529i1B.6385
7. Bùi Trung Nghĩa. Đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô tuyến da dày tại bệnh viện Việt Đức. Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2023.
8. Phạm Tùng Lâm, Kim Văn Vụ. Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô dạ dày 1/3 dưới tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình. VMJ. 2023;532(2). doi:10.51298/vmj.v532i2.7523
9. Dương Trọng Hiền, Trần Kiên, Trịnh Hồng Sơn, Trần Quế Sơn. Kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư biểu mô dạ dày ở người cao tuổi: Hồi cứu 90 ca bệnh. TCNCYH. 2024;181(8): 325-336. doi:10.52852/tcncyh. v181i8.2612
10. Kim IH, Kang SJ, Choi W, et al. Korean Practice Guidelines for Gastric Cancer 2024: An Evidence-based, Multidisciplinary Approach (Update of 2022 Guideline). J Gastric Cancer. 2025;25(1):5. doi:10.5230/jgc.2025.25.e11