NHU CẦU CHỈNH NHA CỦA SINH VIÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

Đào Lê Minh1,, Đỗ Tiến Đạt1, Hồ Ngọc Kiều Diễm1, Điều Hòa Anh Vũ1, Nguyễn Trung Kiên1, Nguyễn Thị Huyền Trang1
1 Trường Đại học Văn Lang, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá nhu cầu chỉnh nha của sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Văn Lang và mối liên quan giữa nhu cầu chỉnh nha theo chỉ số IOTN và tự đánh giá của sinh viên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện từ tháng 02/2024 đến 06/2025 trên sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Văn Lang. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, sau đó được khám lâm sàng, đánh giá chỉ số IOTN và khảo sát nhu cầu chỉnh nha bằng bảng câu hỏi. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Stata. Phân tích thống kê bao gồm thống kê mô tả (tính tần suất và tỷ lệ phần trăm) và kiểm định Chi bình phương hoặc Fisher’s exact. Kết quả: Theo thành phần sức khỏe răng miệng (DHC) của IOTN, phần lớn sinh viên thuộc mức 2 (37,7%) và mức 3 (34,1%), mức 1 chiếm 5,8% và không ghi nhận trường hợp nào ở mức 5. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,225). Theo thành phần thẩm mỹ (AC), nhóm “Không/ít nhu cầu điều trị” chiếm 53,6%, nhóm “Cần điều trị” chiếm 31,2% và nhóm “Ranh giới cần thiết” chiếm 15,2%; không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,815). Phân tích mối liên hệ giữa nhu cầu chỉnh nha tự đánh giá và DHC cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê (p = 0,008). Đối với AC, giá trị p = 0,05 cho thấy mối liên hệ gần đạt mức ý nghĩa thống kê nhưng chưa đủ để khẳng định chắc chắn. Kết luận: Dựa trên DHC, phần lớn sinh viên được đánh giá ở mức nhẹ/ít cần điều trị. Theo AC, đa số sinh viên thuộc nhóm không hoặc ít nhu cầu điều trị. Cả hai thành phần DHC và AC đều cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê với nhu cầu chỉnh nha tự báo cáo của sinh viên. Kết quả này cho thấy IOTN là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá nhu cầu chỉnh nha nhưng vẫn cần thêm các nghiên cứu để củng cố bằng chứng khoa học.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Hương Đặng Thị Thu. Nhu Cầu Điều Trị Nắn Chỉnh Răng và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Học Sinh Trong Độ Tuổi 12 -15 Tại Thành Phố Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ Y học. Đại học Y Hà Nội. 2020.
2. Linh Nguyễn Thùy, Hải Phạm Như, Chiều Hà Ngọc. Mối liên quan giữa nhu cầu điều trị chỉnh nha theo IOTN và sự tự tin của nhóm sinh viên 18-24 tuổi. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023.
3. Thẩm Đống Khắc, Hùng Hoàng Tử. Khảo Sát Tình Trạng Khớp Cắn ở Người Việt Trong Độ Tuổi 17-27. Tập San Hội Hình Thái Học Việt Nam. 2000.
4. Trà Trần Thị Hương, Linh Nguyễn Khánh, Bình Trần Thanh, Duy Hoàng Bảo. Thẩm mỹ nha khoa của sinh viên Y1 trường Đại học Y Hà Nội năm học 2020 - 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023.
5. Uyên Cao Minh Nhã. Tình Trạng Sai Khớp Cắn và Nhu Cầu Điều Trị Chỉnh Hình Răng Mặt Của Học Sinh 12 Tuổi và 15 Tuổi Tại TP Hồ Chí Minh Năm 2019. Luận văn Thạc sỹ Y khoa. Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh. 2020.
6. Sato Hiromi, Shimpo Yudai, Sekiya Toshiko, Riki Take, Seki Minami, Wada Satoshi, Nomura Yoshiaki, Tomonari Hiroshi. Correlation Between Dental Health and Aesthetic Components of Malocclusion in Junior High and High School Students: An Epidemiological Study Using Item Response Theory. Journal of Clinical Medicine. 2025. 4802.
7. Ibrahim E G, Ali I K, Ertugruk E. Prevalence of Malocclusion Among Adolescents In Central Anatolia. Eur J Dent. 2007.
8. Maged Sultan A, Esam F, Mona Salah F, Amr L, Chrestina E. Global distribution of malocclusion traits: A systematic review. Dental Press Journal of Orthodontics. 2018. 40.e1-40.e10.