TRIỆU CHỨNG THEO THANG ĐIỂM VAS Ở NGƯỜI BỆNH VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2025

Nguyễn Quang Hùng1,, Vũ Thị Quỳnh Anh1
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm mũi xoang mạn tính là một bệnh lý viêm kéo dài của niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi, đặc trưng bởi các triệu chứng dai dẳng như nghẹt tắc mũi, chảy dịch mũi trước hoặc sau, đau vùng đầu mặt và giảm hoặc mất ngửi. Các triệu chứng kéo dài và dai dẳng của viêm mũi xoang mạn tính là yếu tố quyết định mức độ ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng sống và nhu cầu điều trị của người bệnh. Mục tiêu: Mô tả mức độ triệu chứng theo thang điểm VAS ở người bệnh viêm mũi xoang mạn tính tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 142 người trưởng thành điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp năm 2025. Kết quả: Điểm VAS trung bình của 4 triệu chứng nghẹt tắc mũi, chảy mũi, đau nhức đầu mặt và giảm ngửi, mất ngửi lần lượt là 2,58 ± 1,85; 3,26 ± 1,13; 1,36 ± 1,95 và 1,29 ± 2,01 với mức độ nhẹ là chủ yếu, lần lượt là 73,2%; 66,2%; 81,0% và 89,4%. Mức độ nghẹt tắc mũi và giảm ngửi, mất ngửi khác biệt có ý nghĩa thống kê với sự hiện diện của polyp (p = 0,001). Không có sự khác biệt giữa tiền sử hút thuốc và mức độ các triệu chứng mũi xoang. Kết luận: Các triệu chứng viêm mũi xoang mạn tính chủ yếu xuất hiện ở mức độ nhẹ, với nghẹt tắc mũi và giảm ngửi, mất ngửi là những triệu chứng có liên quan đến sự hiện diện của polyp mũi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Tănase, M.I., et al., Biologic Treatments for Chronic Rhinosinusitis With Nasal Polyps (CRSwNP): A Comparative Review of Efficiency and Risks. Cureus, 2025. 17(1): p. e77804.
2. Klonaris, D., et al., Assessing quality of life and burden of disease in chronic rhinosinusitis: a review. Rhinology Online, 2019. 2: p. 6-13.
3. Fokkens, W.J., EPOS2020: a major step forward. Rhinology, 2020. 58(1): p. 1.
4. Rădeanu, D.G., et al., Chronic Rhinosinusitis: A Multifaceted Burden on Patients and Society—A Systematic Review. Surgeries, 2025. 6(3): p. 48.
5. Mai Thế Cảnh. Đặc điểm hình ảnh một số biến thể giải phẫu thường gặp dựa trên đánh giá C.L.O.S.E ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính, Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
6. Nguyễn Như Đua. Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm mũi xoang mạn tính ở công nhân ngành than - Công ty Nam Mẫu Uông Bí Quảng Ninh và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
7. Nguyễn Văn Hòa. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn trong viêm mũi xoang mạn tính nhiễm khuẩn người lớn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
8. Fokkens, W.J., et al., European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2020. Rhinology, 2020. 58(Suppl S29): p. 1-464.
9. DeConde, A.S. and Z.M. Soler, Chronic rhinosinusitis: Epidemiology and burden of disease. Am J Rhinol Allergy, 2016. 30(2): p. 134-9.
10. Yee, K.K., et al., Smoking-associated Squamous Metaplasia in Olfactory Mucosa of Patients with Chronic Rhinosinusitis. Toxicologic Pathology, 2009. 37(5): p. 594-598.