MÔ TẢ KẾT CỤC THAI KỲ Ở SẢN PHỤ ĐIỀU TRỊ DỌA SINH NON TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

Bùi Văn Hiếu1,, Trần Khắc Quang1, Nguyễn Thị Hoàng Trang1
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị doạ sinh non và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân điều trị doạ sinh non tại khoa Phụ sản Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 132 sản phụ chẩn đoán dọa sinh non, đang điều trị tại Khoa Sản, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 01/2023 đến 01/2024. Tiêu chí bao gồm đơn thai, tuổi thai từ 22–37 tuần và hồ sơ bệnh án đầy đủ. Dữ liệu về tiền sử sản khoa, triệu chứng lâm sàng, siêu âm đo chiều dài kênh cổ tử cung và kết cục thai kỳ được thu thập và phân tích thống kê mô tả. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 29,2 ± 5,1 tuổi. Tỷ lệ có tiền sử nạo, hút thai chiếm 17,4%; tiền sử sinh non 12,9%; tiền sử sảy thai 12,1%. Triệu chứng đau bụng xuất hiện ở 79,5% trường hợp, ra dịch nhầy hồng âm đạo 56,1%. Chiều dài kênh cổ tử cung trung bình đo qua siêu âm ngã âm đạo là 28,1 ± 3,9 mm. Tỷ lệ sinh đủ tháng đạt 49,2%, sinh non 50,8%, trong đó 26,5% sinh trước 34 tuần, và tỷ lệ thai lưu là 1,5%, các yếu tố như chiều dài cổ tử cung, tình trạng viêm nhiễm và hình ảnh cặn ối trên siêu âm có liên quan đến kết quả điều trị. Kết luận: Dọa sinh non là tình trạng thường gặp với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng rõ rệt. Tỷ lệ sinh non cao, đặc biệt trước 34 tuần, cho thấy nhu cầu can thiệp sớm và theo dõi sát nhằm cải thiện kết cục thai kỳ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

American College of Obstetricians and Gynecologists. Practice Bulletin No. 234: Prediction and prevention of preterm birth. Obstet Gynecol. 2023.
2. Nguyễn Thị Anh, Nguyễn Thị Kim Tiến. Thực trạng điều trị dọa đẻ non tại khoa sản Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 2019;194(1):175–180.
3. Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thu Hà, Trương Thị Thùy Dương. Tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí.Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;546(3): 116–20.
4. Nguyễn Thị Thu Hương. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết cục thai kỳ ở sản phụ dọa sinh non. Tạp chí Y học Thực hành. 2021; 113(3): 45-50.
5. Goldenberg RL, Culhane JF, Iams JD, Romero R. Epidemiology and causes of preterm birth. Lancet. 2008;371(9606):75–84.
6. Dodd JM, Grivell RM, O’Brien CM, Dowswell T, de Cooy R. Tocolysis for preterm birth. Cochrane Database Syst Rev. 2014;8:CD004352.
7. Nguyễn Thành Lâm. Đánh giá sử dụng corticosteroid ở sản phụ dọa sinh non. Tạp chí Sản Nhi. 2020;67(4):12–18.
8. Owen J, Berghella V, Alfirevic Z, et al. Cerclage for short cervix on ultrasound. Cochrane Database Syst Rev. 2023;2:CD008991.
9. Phạm Thị Oanh. Hiệu quả phối hợp điều trị dọa sinh non. Tạp chí Y Học Thực Hành. 2019;110(4):40–45.
10. Keshavarzi F, et al. Combination of sildenafil citrate and nifedipine vs. nifedipine alone in threatened preterm labor: a randomized controlled trial. BMC Pregnancy Childbirth. 2024;24(2).