KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT VẾT MỔ QUA RỐN ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN NGHẸT Ở TRẺ EM

Hoàng Văn Bảo1,, Trần Ngọc Sơn2, Trần Văn Quyết1, Nguyễn Thị Hồng Vân2
1 Bệnh viện Nhi Hà Nội
2 Bệnh viện Đa khoa Xanh Phôn Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục đích: Trình bày kỹ thuật và báo cáo kết quả của chúng tôi về phương pháp phẫu thuật nội soi một vết mổ qua rốn (PTNSMVMQR) điều trị thoát vị bẹn nghẹt (TVBN) ở trẻ em. Chúng tôi báo cáo kinh nghiệm của mình trên 186 trường hợp. Phương pháp: Hồi cứu báo cáo loạt ca bệnh TVBN được PTNSMVMQR tại khoa Ngoại nhi bệnh viện đa khoa Xanh Pôn Hà Nội từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 6 năm 2024. Tất cả các BN đều được phẫu thuật bằng phương pháp PTNSMVMQR, đặt 2 trocar (1 trocar 5mm và 1 trocar 3mm) qua 1 vết rạch da tại rốn dài 10mm, sử dụng panh kẹp ruột 3mm để giải phóng nội dung thoát vị. Sử dụng kim gây tê ngoài màng cứng 17G và một dây chỉ thép để đưa chỉ khâu đóng kín ống phúc tinh mạc ngoài phúc mạc. Kết quả: Trong tổng số 4872 bệnh nhân bị thoát vị bẹn được phẫu thuật bằng phương pháp PTNSMVMQR có 186 BN (3,8%) bị TVBN. Trong đó có 153 (82,3%) trẻ nam và 33 (17,7%) trẻ nữ. Tuổi trung vị 18 tháng (từ 1 tháng đến 12 tuổi). Tại thời điểm phẫu thuật có 28,5% trường hợp nội dung thoát vị đã tự trở lại ổ bụng. Nội dung thoát vị bao gồm ruột (50,5%), mạc lối lớn (14%) và buồng trứng (7%). Tất cả các trường hợp nội dung thoát vị nghẹt đều được đưa lại ổ bụng thành công, không có trường hợp nào phải đặt thêm trocar hay phải chuyển sang mổ mở. Có 1 trường hợp bị hoại tử và thủng manh tràng được đưa ra ngoài xử lý qua vết mở rộng nhỏ tại rốn, 1 trường hợp phải cắt bỏ buồng trứng hoại tử. Tỷ lệ phát hiện còn ống phúc tinh mạc bên đối diện là 36,6%. Thời gian mổ trung vị là 24 phút (cho đóng 1 bên) và 30 phút (cho đóng 2 bên). Thời gian nằm viện trung vị là 1 ngày (1-3 ngày). Thời gian theo dõi trung vị là 54 tháng (12 – 106 tháng), không thấy có tràn dịch màng tinh hoàn, ẩn tinh hoàn hay teo tinh hoàn do phẫu thuật. Tỷ lệ TVB tái phát là 1,1%. Kết luận: Nghiên cứu này cho thấy PTNSMVMQR điều trị thoát vị bẹn nghẹt ở trẻ em là khả thi, an toàn, tỷ lệ tái phát thấp và có thẩm mỹ sau mổ rất tốt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Glick LP, Boulanger CS. Inguinal hernias and hydorceles In: Coran AG, Caldamone A, Adzick NS, Krumme MT, Laberge J and Shamberger R (eds). Pediatric Surgery, 7th ed. Philadelphia: Mosby Elsevier, 2012, pp.985–1001.
2. Abdulhai, SA, Glenn, IC, Ponsky, TA. Incarcerated pediatric hernias. Surgical Clinics of North America 2017; 97(1):129–145.
3. Balogh B, Hajnal D, Kovács T, Saxena AK. Outcomes of laparoscopic incarcerated inguinal hernia repair in children. J Minim Access Surg. 2020;16(1):1-4.
4. Lee SR. Efficacy of laparoscopic herniorrhaphy for treating incarcerated pediatric inguinal hernia. Hernia. 2018;22(4):671-679.
5. Nah SA, Giacomello L, Eaton S, et al. Surgical repair of incarcerated inguinal hernia in children: laparoscopic or open? Eur J Pediatr Surg. 2011;21(1):8-11.
6. Ngoc Son T, Van Bao H. Single Incision Laparoscopic Percutaneous Extraperitoneal Closure of Internal Ring for Incarcerated Inguinal Hernia in Children: A Single Center Experience with 104 Cases. J Laparoendosc Adv Surg Tech A. 2021;31(12):1449-54.
7. He M, Xiong J, Cai J, Yan X. Single-Incision Laparoscopic Percutaneous Extraperitoneal Surgery for the Treatment of Incarcerated Indirect Inguinal Hernia in Children. J Laparoendosc Adv Surg Tech A.2024;34(1):88-91.
8. Wang K, Tan SS, Xiao Y, et al. Characteristics and treatments for pediatric ordinary and incarcerated inguinal hernia based on gender: 12-year experiences from a single center. BMC Surg. 2021; 21(1):67.
9. Takehara H, Yakabe S, Kameoka K. Laparoscopic percutaneous extraperitoneal closure for inguinal hernia in children: clinical outcome of 972 repairs done in 3 pediatric surgical institutions. J Pediatr Surg. 2006;41(12): 1999-2003
10. Chen Y, Wang F, Zhong H et al. A systematic review and meta-analysis concerning single-site laparoscopic percutaneous extraperitoneal closure for pediatric inguinal hernia and hydrocele. Surg Endosc. 2017;31(12):4888-4901.