NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BÌNH THƯỜNG HỐC MẮT Ở NGƯỜI VIỆT NAM TRƯỞNG THÀNH TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ

Nguyễn Phương Thảo1, Nguyễn Đại Hùng Linh1,, Lê Văn Phước2
1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Chợ Rẫy

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định kích thước bình thường của một số thành phần hốc mắt và các yếu tố liên quan ở người Việt Nam trưởng thành trên cộng hưởng từ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 238 MRI hốc mắc của Người Việt Nam trên 18 tuổi có chỉ định chụp MRI sọ não không hoặc có thuốc, chụp chuỗi xung MPRAGE (T1W-3D) không hoặc có thuốc tại bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ 01/2024 đến 09/2025. Kết quả - Kết luận: Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận kích thước của các thông số trên xung T1W: Cơ thẳng trong: 4,0 ± 0,4 mm, Cơ thẳng ngoài: 3,5 ± 0,4 mm, nhóm cơ trên: 4,4 ± 0,4 mm, cơ thẳng dưới: 4,8 ± 0,4 mm, đường kính (ĐK) tĩnh mạch mắt trên: 1,8 ± 0,4 mm, ĐK dây thần kinh thị: 3,9 ± 0,4 mm, ĐK trước - sau nhãn cầu: 23,5 ± 1,1 mm, ĐK ngang nhãn cầu: 23,6 ± 1,0 mm. Kết quả kích thước của các thông số trên xung T1W xóa mỡ: Cơ thẳng trong: 4,0 ± 0,4 mm, Cơ thẳng ngoài: 3,2 ± 0,4 mm, nhóm cơ trên: 4,0 ± 0,5 mm, cơ thẳng dưới: 4,8 ± 0,5 mm, ĐK tĩnh mạch mắt trên: 2,0 ± 0,4 mm, ĐK dây thần kinh thị: 3,9 ± 0,3 mm, ĐK trước - sau nhãn cầu: 23,6 ± 1,1 mm, ĐK ngang nhãn cầu: 23,6 ± 0,9 mm. Nghiên cứu chúng tôi tìm được khác biệt có ý nghĩa thống kê về số đo cơ thẳng trong, cơ thẳng ngoài, nhóm cơ trên, ĐK dây thần kinh thị giữa hai giới nam và nữ trên MRI xung T1W xoá mỡ. Khác biệt có ý nghĩa thống kê về số đo cơ thẳng ngoài, ĐK trước – sau nhãn cầu, ĐK ngang nhãn cầu giữa các nhóm tuổi và số đo cơ thẳng trong, cơ thẳng ngoài, nhóm cơ trên, ĐK dây thần kinh thị giữa hai giới nam và nữ trên MRI xung T1W.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Almus E, Sen Akova B, Ozer H, Fitoz S. Orbital structures in the pediatric age group: A normative assessment using magnetic resonance imaging. Eur J Radiol. Sep 2022;154:110418. doi:10.1016/j.ejrad.2022.110418
2. Willaert R, Degrieck B, Orhan K, et al. Semi-automatic magnetic resonance imaging based orbital fat volumetry: reliability and correlation with computed tomography. Int J Oral Maxillofac Surg. Mar 2021;50(3): 416-422. doi:10.1016/ j.ijom.2020.07.027
3. Lâm Khánh. Nghiên cứu kích thước của các cơ vận nhãn và vị trí của nhãn cầu ở người bình thường bằng cộng hưởng từ. Y Học Việt Nam. 2011:1:8-14.
4. Shen S, Fong KS, Wong HB, et al. Normative measurements of the Chinese extraocular musculature by high-field magnetic resonance imaging. Investigative ophthalmology & visual science. Feb 2010;51(2):631-6. doi:10.1167/ iovs.09-3614
5. Rana K, Juniat V, Rayan A, Patel S, Selva D. Normative measurements of orbital structures by magnetic resonance imaging. Int Ophthalmol. Dec 2022;42(12): 3869-3875. doi:10.1007/s10792-022-02407-1
6. Phạm Thị Tường Minh, Nguyễn Đại Hùng Linh, Phạm Thy Thiên, Nghiêm Phương Thảo. Khảo sát ĐK các cơ vận nhãn ở ngừoi Việt Nam trưởng thành bằng cắt lớp vi tính. Tạp chí Y học Việt Nam. 02/05 2025;546(3)doi: 10.51298/vmj.v546i3.12766
7. Ominde BS, Abadom GE, Ikubor JE, Achapu LC, Enakpoya PO, Igbigbi PS. Normal diameter of the optic nerve using magnetic resonance imaging: A retrospective Nigerian study. Saudi journal of ophthalmology: official journal of the Saudi Ophthalmological Society. Jan-Mar 2024;38(1): 53-58. doi:10.4103/sjopt. sjopt_189_23
8. Gupta V, Prabhakar A, Yadav M, Khandelwal N. Computed tomography imaging-based normative orbital measurement in Indian population. Indian J Ophthalmol. May 2019;67(5): 659-663. doi:10.4103/ijo.IJO_1187_18
9. Keene KR, van Vught L, van de Velde NM, et al. The feasibility of quantitative MRI of extra-ocular muscles in myasthenia gravis and Graves' orbitopathy. NMR in biomedicine. Jan 2021;34(1):e4407. doi:10.1002/nbm.4407
10. Ryu JY, Park Y-K, Park J-H, et al. Developing an eyeball positioning method in the eye orbit for craniofacial identification in Korean population. Scientific Reports. 2024/07/11 2024;14(1):16039. doi:10.1038/s41598-024-66833-0