ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2023 - 2025

Trương Tiến Thịnh1,, Lê Văn Tịnh1, Trịnh Hồng Sơn2, Nguyễn Đình Phúc1
1 Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc
2 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bệnh nhân ung thư biểu mô da dài tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 người bệnh ung thư biểu mô dạ dày được phẫu thuật trong giai đoạn 01/2023–9/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc. Kết quả: Qua NC 130 NB, chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau: Tuổi trung bình: 68,73 ± 11,12 (32 – 95 tuổi). Tỷ lệ nam/nữ = 1,77. Có 23,1% bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, 14,6% là mổ cũ ổ bùng và 41,6% có ASAII và 6,9% có ASAII. Đa số bệnh nhân có triệu chứng đau bụng thượng vị (80,8%) và đầy hơi ở chua (46,2%) và có thời gian khởi phát dưới 1 tuần (33,8%). Trên phim CLVT 77,6% gặp khối u ở hang môn vị và 75% có kiểu ngấm thuốc đồng đều. 15,8% có thâm nhiễm mỡ quanh dạ dạt và 2,6% xâm lấn sang tạng lân cận. Về hình thái 89,5% gặp dạng lan tỏa với độ dày u trung bình là 16,84 ± 5,85 mm. 36,2% có phát hiện hạch với kích thước hạch trung bình 12,62 ± 6,65 mm và có 18,5% có di căn. 10,8% có dịch trong ổ bụng. Kết luận: Đặc điểm bệnh nhân ung thư biểu mô dạ dày đa dạng. Nhu cầu chuẩn hóa điều trị đa mô thức theo ESMO/NCCN/JGCA và tăng cường phát hiện sớm tại cộng đồng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

International Agency for Research on Cancer. GLOBOCAN 2022: Cancer Today. IARC; 2020. https://gco.iarc.who.int/media/globocan/ factsheets/cancers/7-stomach-fact-sheet.pdf
2. Lordick F, Carneiro F, Cascinu S, et al. Gastric cancer: ESMO Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol. 2022;33(10): 1005-1020. doi:10.1016/j.annonc. 2022.07.004
3. Ajani JA, D’Amico TA, Bentrem DJ, et al. Gastric Cancer, Version 2.2025, NCCN Clinical Practice Guidelines In Oncology. Journal of the National Comprehensive Cancer Network. 2025; 23(5): 169-191. doi:10.6004/jnccn. 2025.0022
4. Japanese Gastric Cancer Association. Japanese Gastric Cancer Treatment Guidelines 2021 (6th edition). Gastric Cancer. 2023;26(1):1-25. doi:10.1007/s10120-022-01331-8
5. Dương Trọng Hiền, Trần Kiên, Trịnh Hồng Sơn, Trần Quế Sơn. Kết quả phẫu thuật triệt căn điều trị ung thư biểu mô dạ dày ở người cao tuổi: Hồi cứu 90 ca bệnh. TCNCYH. 2024;181(8): 325-336. doi:10.52852/tcncyh. v181i8.2612
6. Nguyễn Trọng Đức, Kim Văn Vụ, Nguyễn Văn Trọng. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày do ung thư biểu mô tại Bệnh viện K. VMJ. 2023;529(1B). doi:10.51298/ vmj. v529i1B.6385
7. Komori K, Kano K, Aoyama T, et al. The Short- and Long-term Outcomes of Gastrectomy in Elderly Patients With Gastric Cancer. In Vivo. 2020;34(5):2697-2703.doi:10.21873/invivo.12090
8. Bùi Trung Nghĩa. Đánh giá kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn ung thư biểu mô tuyến da dày tại bệnh viện Việt Đức. Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2023.
9. Phạm Tuấn Anh, Nguyễn Trường Kiên, Nguyễn Thị Phương Anh. Kết quả điều trị ung thư dạ dày bằng phẫu thuật kết hợp hoá chất trước mổ tại bệnh viện K. VMJ. 2025;549(2). doi:10.51298/vmj.v549i2.13733
10. Park SH, Han M, Yoon HM, et al. Real-world Nationwide Outcomes of Minimally Invasive Surgery for Advanced Gastric Cancer Based on Korean Gastric Cancer Association-Led Survey. Journal of Gastric Cancer. 2024;24(2):210-219. doi:10.5230/jgc.2024.24.e16