ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TỶ LỆ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG

Phạm Văn Thức1,, Lê Thị Diệu Hiền1, Đàm Văn Minh2, Vũ Ngọc Trường3, Nguyễn Dương Truyền4, Phạm Thị Bích Ngọc1, Hoàng Thị Thuận1, Nguyễn Đăng Đức5
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
2 Viện Y học Biển
3 Bệnh viện Phổi Hải Phòng
4 Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội
5 Trung tâm Chống Độc, Bệnh viện Bạch Mai

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp bệnh phối tắc nghẽn mạn tính của người bệnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang 666 người bệnh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng. Kết quả: người bệnh ở nhóm tuổi 60 -79 tuổi chiếm tỷ lệ cao (76,43%), người bệnh có thời gian mắc bệnh chủ yếu từ 1 – 5 năm là 75,08%. Người bệnh có điểm mMRC bằng 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 38,74% tiếp theo đến điểm mMRC bằng 1 chiếm 32,43%. Người bệnh có điểm CAT từ 10 điểm trở lên chiếm tỷ lệ cao 67,57%. Tỷ lệ người bệnh có mức 50%≤FEV1≤80% chiếm 45,05%. Trong 12 tháng qua, số người bệnh có 1 đợt cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (67,87%), trong số người bệnh có đợt cấp thì có 58,35% người bệnh phải nhập viện. Kết luận: Người bệnh có tỷ lệ nhập viện đợt cấp lớn, từ kết quả nghiên cứu bệnh viện cần chú trọng các biện pháp dự phòng (tiêm phòng, điều trị duy trì hiệu quả, hướng dẫn tự theo dõi) nhằm giảm số đợt cấp và tránh nhập viện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

WHO (2023). Chronic obstructive pulmonary disease (COPD), access date 20/07/2023, available at .
2. Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (2023). Global Strategy for the Diagnosis, Management, and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease - 2020 REPORT access date available at .
3. Bộ Y tế (2020). Thông tin Y tế 28 - 30/9/2020, https://moh.gov.vn/diem-tin-y-te/-/asset_publisher/sqTagDPp4aRX/content/thong-tin-y-te-28-30-9-2020?inheritRedirect=false.
4. Halpin D.M., Miravitlles M., Metzdorf N., et al. (2017). Impact and prevention of severe exacerbations of BPTNMT: a review of the evidence. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 12, 2891–2908.
5. Phan Thanh Thuỷ, Vũ Văn Giáp, Lê Thị Tuyết Lan, Nguyễn Viết Nhung và CS. Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của người bệnh tại một số đơn vị quản lý ngoại trú. Tạp Chí Nghiên cứu Y học, 2022; 160(12V1): 228-236. https://doi.org/10.52852/ tcncyh.v160i12V1.1218.
6. Schellack N, Schellack G, Omoding R. Chronic obstructive pulmonary disease: An update. SA Pharm J. 2015;82 (6):24 - 29.
7. Nguyễn Văn Tâm, Trần Thị Quỳnh Chi, Đoàn Thị Phương. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và chức năng thông khí phổi của bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại viên Y học biển. Tạp chí Y học Việt Nam. 2018; 509 (12): 98-103.
8. Bùi Mỹ Hạnh, Khương Quỳnh Long. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Một phân tích thời gian phục hồi. Tạp chí nghiên cứu Y học. 2020; 134(10): 133-141.
9. Nguyễn Thị Lý. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng và kết quả điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính tại bệnh viện Kiến An. Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. 2018.
10. Nguyễn Thị Thanh Huyền, Chu Thị Hạnh. Tỷ lệ tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và một số yếu tố liên quan. Tạp chí nghiên cứu Y học. 2021; 137(1): 158-168.