KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ U CƠ MỠ MẠCH THẬN BẰNG NÚT MẠCH SỬ DỤNG HỖN HỢP CỒN TUYỆT ĐỐI VÀ LIPIODOL

Lưu Đức Vượng1,, Vũ Đăng Lưu1,2, Phan Hoàng Giang3, Vũ Đức Thành2, Nguyễn Khôi Việt2, Trần Hữu Thụy1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Bạch Mai
3 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: U cơ mỡ mạch thận (Angiomyolipoma – AML) là khối u thận lành tính thường gặp nhất, có nguy cơ chảy máu khi kích thước lớn hoặc có phình mạch trong u. Nút mạch chọn lọc (Selective Arterial Embolization – SAE) là phương pháp điều trị ít xâm lấn, hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng và dự phòng xuất huyết. Hỗn hợp cồn tuyệt đối và lipiodol được xem là chất tắc mạch hiệu quả nhờ khả năng gây hoại tử mô u và dễ theo dõi dưới DSA. Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu điều trị u cơ mỡ mạch thận bằng nút mạch sử dụng hỗn hợp cồn tuyệt đối và lipiodol. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả can thiệp có theo dõi dọc và so sánh trước sau trên 34 BN với 36 khối u AML. Các thông tin lâm sàng, hình ảnh, kỹ thuật can thiệp và kết quả sau 1 tháng và 6 tháng được phân tích. Hiệu quả điều trị được đánh giá dựa trên tỷ lệ thành công kỹ thuật, cải thiện triệu chứng và mức giảm thể tích khối u. Kết quả: Tỷ lệ nữ/nam là 16:1, tuổi trung bình 49 ± 15,3. Nhóm có triệu chứng chiếm 58,3%. Tỷ lệ pha hỗn hợp 1:1 được sử dụng nhiều nhất (41,7%). Tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 94,4%. Sau 6 tháng, thể tích khối u giảm trung bình 48,6 ± 13,5% (p < 0,001). Nhóm có tỷ lệ mỡ <50% giảm thể tích cao hơn đáng kể so với nhóm ≥50% (p < 0,05). Kết luận: Nút mạch u cơ mỡ mạch thận bằng hỗn hợp cồn tuyệt đối và lipiodol là phương pháp điều trị với tỷ lệ thành công kỹ thuật cao, giảm đáng kể kích thước khối u và cải thiện triệu chứng lâm sàng. Biến chứng sớm gồm hội chứng sau nút mạch (47,2%) và tắc mạch ngoài mục tiêu (11,1%), không có trường hợp suy thận.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Abouelkheir RT, El-Ksas M, Abdel Fattah S, Amer T, El-Diasty T. Efficacy and safety of selective renal arterial embolization in renal angiomyolipoma: a prospective single-center study. Egypt J Radiol Nucl Med. 2022;53(1):165. doi:10.1186/s43055-022-00848-3
2. Chick CM, Tan BS, Cheng C, et al. Long-term follow-up of the treatment of renal angiomyolipomas after selective arterial embolization with alcohol. BJU Int. 2010;105(3): 390-394. doi:10.1111/j.1464-410X.2009.08813.x
3. Rolland R, Loubet A, Bommart S, et al. Safety, Efficacy and Mid-Term Outcome for Transarterial Embolization (TAE) of Renal Angiomyolipoma (AML) Using Ethylene Vinyl Alcohol Copolymer Liquid Embolic Agent (EVOH). J Clin Med. 2023;12(10): 3385. doi:10.3390/ jcm12103385
4. Patatas K, Robinson GJ, Ettles DF, Lakshminarayan R. Patterns of renal angiomyolipoma regression post embolisation on medium- to long-term follow-up. Br J Radiol. 2013; 86(1024): 20120633. doi:10.1259/bjr. 20120633
5. Long Jin HJC. Selective arterial embolization of renal angiomyolipoma: comparing ethanol–lipiodol emulsion and polyvinyl alcohol particles as embolic agents. doi:10.5152/dir.2022.21625
6. Lee W, Kim TS, Chung JW, Han JK, Kim SH, Park JH. Renal angiomyolipoma: embolotherapy with a mixture of alcohol and iodized oil. J Vasc Interv Radiol JVIR. 1998;9(2):255-261. doi:10.1016/s1051-0443(98)70266-0
7. Rimon U, Duvdevani M, Garniek A, et al. Ethanol and Polyvinyl Alcohol Mixture for Transcatheter Embolization of Renal Angiomyolipoma. Am J Roentgenol. 2006;187(3): 762-768. doi:10.2214/AJR.05.0629
8. Nguyễn Tiến Long. Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh và Kết Quả Điều Trị u Cơ Mỡ Mạch Thận Bằng Can Thiệp Nội Mạch. Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
9. Lê Công Hiển. Nhận Xét Đặc Điểm Chẩn Đoán và Kết Quả Điều Trị u Cơ Mỡ Mạch Của Thận Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức. Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2017.
10. Duffy M, Deshwal A, Donnelly R, et al. Complication Rates and Effectiveness of Renal Angiomyolipoma Embolisation: A Systematic Review and Meta-analysis. Cardiovasc Intervent Radiol. Published online October 2025. doi:10.1007/s00270-025-04205-5