ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT HYBRID ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ ĐA TẦNG

Trần Huy Hùng1,2,, Cao Hữu Từ2, Qúach Tấn Tài3, Nguyễn Ngọc Khang3
1 Học viện Quân y
2 Bệnh viện TWQĐ 108
3 Bệnh viện ĐK Gia An 115

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hiện nay, phương pháp phẫu thuật đối với bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng vẫn còn nhiều tranh cãi khá rộng rãi. Phẫu thuật cố định và hàn xương lối trước (ACDF) kết hợp cùng với đĩa đệm động nhân tạo (CDA) đã ra đời như một phương pháp mới, với nhiều hứa hẹn. Tuy vậy, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá về kết quả của kỹ thuật mới này. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 20 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng và phẫu thuật Hybrid tại Bệnh viện ĐK Gia An 115, trong thời gian từ 12/2024 đến 10/2025. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, mô tả lâm sàng cắt ngang, theo dõi dọc. Kết quả và bàn luận: Độ tuổi trung bình 60.4 ± 9.6; nhóm tuổi mắc bệnh chính là 40-60 tuổi, nam giới là chủ yếu (chiếm 70%). Bệnh khởi phát từ từ, 80% kéo dài trên 01 năm. Đặc điểm lâm sàng chính là tình trạng đau và hạn chế vận động cổ, hội chứng rễ (100%) và hội chứng cột sống (95%), hội chứng tủy (55%). NDI trung bình là 39.18%. mJOA trung bình: 15.45 ± 2,6. Cobb C2-C7 trung bình là 16.2±10.6, SVA là 1.88, thấp nhất là 0.43, cao nhất là 3.31. T1-Slope là 27.09±7.6. Thoái hóa đĩa đệm chủ yếu là độ III. C4, C5, C6 là những vị trí bệnh lý chủ yếu. Tỷ lệ phục hồi tổn thương tủy sau mổ là 79.3%. VAS tay, VAS cổ và mJOA sau mổ lần lượt là 2.35 ± 0.7, 2.55 ± 0.9, 17.15 ±1.2. Góc Cobb sau mổ trung bình là -22.9 ± 9.2 (p<0.05). T1-S và SVA không có sự khác biệt có ý nghĩa. Mức độ hài lòng sau mổ là 95%. Kết luận: Bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng gặp phần lớn ở người cao tuổi, nam giới là chủ yếu. Phẫu thuật Hybrid (HS) cải thiện rõ rệt VAS, mJOA, độ ưỡn cột sống cổ. HS cho thấy là phẫu thuật rất triển vọng và hiệu quả trong điều trị bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ đa tầng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Radhakrisnan K., Litchy WJ., et al, "Epidemiology of cervical radiculopathy. A population-based study from Rochester, Minnesota, 1976 through 1990," Brain, vol. 117, no. 2, pp. 325-35, 1994.
2. Wu TK, Wang BY., "Multilevel cervical disc replacement versus multilevel anterior discectomy and fusion," Medicine (Baltimore), vol. 96, no. 16, p. e6503, 2017.
3. Shi JS, Lin B., et al., "Clinical and radiological outcomes following hybrid surgery in the treatment of multi-level cervical spondylosis: over a 2-year follow-up," J Orthop Surg Res, vol. 10, p. 185, 2015.
4. Yonenobu K., "Cervical radiculopathy and myelopathy: when and what can surgery contribute to treatment?," Eur Spine J,, vol. 9, no. 1, pp. 1-7, 2000.
5. Nguyễn Ngọc Khang, Trần Huy Hùng, và cs., "Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đơn tầng tại Bệnh viện Quân Y 175," Tạp chí Y học Việt Nam, vol. 548, no. 1, pp. 32-35, 2025.
6. Shi JS, Lin B., et al., "Clinical and radiological outcomes following hybrid surgery in the treatment of multi-level cervical spondylosis: over a 2-year follow-up," Journal of Orthopaedic Surgery and Research, vol. 10, p. 185, 2015.
7. Lee S.B, Cho K.S., et al, "Hybrid Surgery of Multilevel Cervical Degenerative Disc Disease : Review of Literature and Clinical Results," J Korean Neurosurg Soc, vol. 52, pp. 452-458, 2012.
8. Chen et al., "Cervical sagittal balance after consecutive three-level hybrid surgery versus anterior cervical discectomy and fusion: radiological results from a single-center experience," Journal of Orthopaedic Surgery and Research, vol. 18, p. 345, 2023.