CĂN NGUYÊN VI KHUẨN VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUE THỬ NƯỚC TIỂU TRONG DỰ ĐOÁN NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Tại hầu hết các cơ sở chăm sóc sức khỏe, sự cân bằng giữa các công cụ chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) đã được giải quyết bằng việc sử dụng que thử nhanh hơn, ít tốn công sức hơn. Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ NKĐTN, căn nguyên vi khuẩn và đánh giá hiệu quả của que thử nước tiểu trong chẩn đoán. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 367 bệnh nhân nghi ngờ NKĐTN tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận (4–9/2025). Mẫu được nuôi cấy trên thạch máu, ủ 37°C qua đêm; ≥104 CFU/mL được coi là dương tính. Que thử được dùng để phát hiện nitrit (NIT) và leucocyte esterase (LEU) phản ứng ≥ “vết” được xác định là dương tính. Nuôi cấy định lượng là tiêu chuẩn vàng. Kết quả: Tỷ lệ NKĐTN là 22,9%, E. coli chiếm ưu thế (50%). Hồi quy đa biến cho thấy giới nữ (AOR = 1,8), LEU+ (AOR = 2,3) và NIT+ (AOR = 5,0) là các yếu tố liên quan độc lập với NKĐTN. Mô hình hồi quy đạt AUC = 0,738. Về hiệu suất chẩn đoán, LEU+ có độ nhạy cao nhất (61,9%), trong khi NIT+ có độ đặc hiệu rất cao (93,6%) và LR+ = 4,9. Tổ hợp “NIT hoặc LEU” cho độ nhạy 64,3%, còn “NIT và LEU” cho độ đặc hiệu cao nhất (95,8%) và LR+ = 6,7. Kappa ở mức thấp–trung bình (0,25–0,3). Kết luận: Kết hợp NIT và LEU cho hiệu quả chẩn đoán tốt hơn từng chỉ số riêng lẻ, nhưng vẫn cần xác nhận bằng nuôi cấy định lượng tại cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu; nuôi cấy nước tiểu; xét nghiệm que thử nước tiểu
Tài liệu tham khảo
2. Ngô Xuân Thái và Trần Kim Hùng. Đánh giá tình hình nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại phòng khám Ngoại tiết niệu Bệnh viện Chợ Rẫy, Y học TP. Hồ Chí Minh. 23(2), 2019, 6-10.
3. Almuhanna HS, Alhojelan AM, Al Rusayni YA, et al. Comparison Between Urine Dipstick and Microscopic Examination Urinalysis With Urine Culture to Evaluate the Sensitivity and Specificity for Each in Diagnosing Urinary Tract Infection in Qassim Region, Saudi Arabia, Cureus. 16(4), 2024.
4. Dadzie I, Quansah E, Puopelle DM, et al. The effectiveness of dipstick for the detection of urinary tract infection, Canadian Journal of Infectious Diseases and Medical Microbiology. 2019(1), 2019, 8642628.
5. Gebretensaie Y, Atnafu A, Girma S, et al. Prevalence of bacterial urinary tract infection, associated risk factors, and antimicrobial resistance pattern in Addis Ababa, Ethiopia: a cross-sectional study, Infection and drug resistance, 16, 2023, 3041-3050.
6. Mambatta AK, Jayarajan J, Rashme VL, et al. Reliability of dipstick assay in predicting urinary tract infection, Journal of family medicine and primary care. 4(2), 2015, 265-268.
7. Qi Q, Hu Y, Hou B, et al. Risk factors and nomogram for predicting urinary tract infection in patients with ureterolithiasis complicated with hydronephrosis, Translational Andrology and Urology. 13(9), 2024, 1946.
8. Shen L, An J, Wang N, et al. Artificial intelligence and machine learning applications in urinary tract infections identification and prediction: a systematic review and meta-analysis, World Journal of Urology. 42(1), 2024, 464.