ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUỐC TẾ 2020 VỀ TẾ BÀO HỌC DỊCH CÁC MÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC DỊCH MÀNG PHỔI

Ngô Thị Tuyết Hạnh1,2, Vũ Thị Hiếu3, Phan Cao Đức Huy3,, Huỳnh Thanh Phượng1
1 Trường Y, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
3 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tràn dịch màng phổi (TDMP) là tình trạng thường gặp trong thực hành lâm sàng với nhiều nguyên nhân khác nhau Sự gia tăng số ca TDMP tại Việt Nam đặt ra nhu cầu cấp thiết về một hệ thống chẩn đoán tế bào học thống nhất, chính xác và có khả năng  ứng dụng trong thực hành lâm sàng. Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm tế bào học của DMP theo Hệ thống quốc tế 2020 báo cáo về tế bào học dịch các màng (TIS 2020) tại Khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch, đồng thời đánh giá tính khả thi của hệ thống này trong thực hành thường quy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, hồi cứu được thực hiện trên các mẫu tế bào học tràn dịch màng phổi thu thập từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 08 năm 2024. Các lam kính tế bào học được ba bác sĩ giải phẫu bệnh – tế bào học có kinh nghiệm đánh giá độc lập và phân loại theo TIS 2020. Kết quả: Tuổi trung vị của bệnh nhân là 59, với tỷ số nam/nữ là 1,9. Tế bào không điển hình được ghi nhận ở 42,5% trường hợp. Các đặc điểm tế bào học thường gặp bao gồm mật độ tế bào cao, sắp xếp thành cụm ba chiều, tạo nhú, tế bào lớn với nhân tăng kích thước, đa hình, nhân tăng sắc, màng nhân kém đều, chất nhiễm sắc thô hoặc dạng muối tiêu, hạt nhân to, tỉ lệ nhân/bào tương cao, hoại tử u và phân bào bất thường. Theo phân loại TIS 2020, tỉ lệ các phân nhóm lần lượt là: không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán (0,8%), âm tính với tế bào ác tính (62,8%), không điển hình ý nghĩa chưa xác định (6,9%), nghi ngờ ác tính (14,2%) và ác tính (15,3%). Kết luận: Việc ứng dụng TIS 2020 trong chẩn đoán tế bào học tràn dịch màng phổi là khả thi và hiệu quả, góp phần chuẩn hóa báo cáo, nâng cao tính thống nhất trong chẩn đoán và hỗ trợ tốt hơn cho quyết định lâm sàng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Kookoolis AS, Puchalski JT, Murphy TE, Araujo KL, Pisani MA. Mortality of Hospitalized Patients with Pleural Effusions. J Pulm Respir Med. 2014;4(3):184.
2. Yang H, Zhu J, Wang P. Application of the International System for Reporting Serous Fluid Cytopathology (ISRSFC) in reporting serous effusion: A retrospective study. Medicine (Baltimore). 2023;102(43):e35707.
3. Zhu Y-l, Ren W-h, Wang Q, Jin H-z, Guo Y-y, Lin D-m. A retrospective analysis of serous effusions based on the newly proposed international system for reporting serous fluid cytopathology: a report of 3633 cases in an oncological center. Diagn Pathol. 2022 Jul 2:17(11):56.
4. Pergaris A, Stefanou D, Keramari P, Sousouris S, Kavantzas N, Gogas H, Mikou P. Application of the International System for Reporting Serous Fluid Cytopathology with Cytohistological Correlation and Risk of Malignancy Assessment. Diagnostics (Basel). 2021;11(12).
5. Sun T, Wang M, Wang H. Risk of malignancy assessment of the International System for Reporting Serous Fluid Cytopathology: Experience in a community hospital setting and comparison with other studies. Cancer Cytopathol. 2022;130(12):964-973.
6. Bhanvadia VM, Santwani PM, Vachhani JH. Analysis of diagnostic value of cytological smear method versus cell block method in body fluid cytology: study of 150 cases. Ethiop J Health Sci. 2014;24(2):125-131.
7. Cakir E, Demirag F, Aydin M, Unsal E. Cytopathologic differential diagnosis of malignant mesothelioma, adenocarcinoma and reactive mesothelial cells: A logistic regression analysis. Diagn Cytopathol. 2009;37(1):4-10.
8. Huang CC, Michael CW. Cytomorphological features of metastatic squamous cell carcinoma in serous effusions.Cytopathology.2014;25(2):112-119.