KẾT QUẢ CAN THIỆP NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG CHẢY MÁU DO UNG THƯ VÙNG ĐẦU MẶT CỔ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả can thiệp đường động mạch trong điều trị biến chứng chảy máu do ung thư vùng đầu mặt cổ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 21 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vùng đầu mặt cổ có biến chứng chảy máu và được can thiệp nút tắc động mạch cầm máu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ tháng 11/2022 đến tháng 11/2025. Kết quả: Trong số 21 bệnh nhân, có 17 nam và 4 nữ, với tuổi trung bình 57,7. Nguyên nhân chảy máu bao gồm ung thư lưỡi (8 bệnh nhân; 38,1%), ung thư sàn miệng (2; 9,5%), ung thư hạ họng (2; 9,5%), ung thư amidan (2; 9,5%), và các ung thư khác vùng đầu mặt cổ (7; 33,3%). Tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn T4 chiếm 80,9% (17/21). Thời gian mắc bệnh trung bình là 15,8 tháng. Có 17 bệnh nhân (80,9%) đang hoặc đã điều trị hóa chất và/hoặc xạ trị đủ phác đồ tại thời điểm nhập viện và 6 bệnh nhân (28,6%) trong tình trạng sốc giảm thể tích. Chụp cắt lớp vi tính ghi nhận chảy máu hoạt động ở 7/21 trường hợp (33,3%), trong đó có 2 trường hợp chảy máu trực tiếp từ động mạch cảnh ngoài và 5 trường hợp giả phình động mạch (23,8%). Chín bệnh nhân (42,9%) không thấy dấu hiệu chảy máu hoạt động mà chỉ ghi nhận tăng sinh mạch trong khối u. Tỷ lệ thành công kỹ thuật của can thiệp đạt 95,2% (20/21). Vật liệu nút mạch bao gồm gelatin sponge (8 bệnh nhân; 38,1%) và vòng xoắn kim loại (6; 28,6%). Có 1 bệnh nhân biến chứng phù nửa mặt do được nút tắc hoàn toàn động mạch cảnh ngoài. Trong thời gian theo dõi, 17 bệnh nhân đã tử vong. Một trường hợp (5,9%) tử vong liên quan đến thất bại kỹ thuật, trong khi 16 bệnh nhân tử vong sau đó với thời gian sống thêm trung bình 11 tuần (1–63 tuần). Nguyên nhân tử vong chủ yếu do bệnh tiến triển giai đoạn cuối (13/17; 76,5%) và do chảy máu tái phát (3/17; 17,6%). Kết luận: Can thiệp nội mạch là phương pháp hiệu quả trong kiểm soát biến chứng chảy máu do ung thư vùng đầu mặt cổ, với tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng. Tuy nhiên, thời gian sống thêm vẫn hạn chế do đa số bệnh nhân ở giai đoạn bệnh tiến triển hoặc giai đoạn muộn
Chi tiết bài viết
Từ khóa
: can thiệp nội mạch; chảy máu; ung thư vùng đầu mặt cổ
Tài liệu tham khảo
2. Self EM, Bumpous J, Ziegler C, et al. Risk factors for hemorrhage after chemoradiation for oropharyngeal squamous cell carcinoma. JAMA Otolaryngol Head Neck Surg. 2013;139(4):356-361.
3. Vilas Boas PP, de Castro-Afonso LH, Monsignore LM, et al. Endovascular Management of Patients with Head and Neck Cancers Presenting with Acute Hemorrhage: A Single-Center Retrospective Study. Cardiovasc Intervent Radiol. 2017;40(4):510-519.
4. Storck K, Kreiser K, Hauber J, et al. Management and prevention of acute bleedings in the head and neck area with interventional radiology. Head Face Med. 2016;12:6.
5. Zhao LB, Shi HB, Park S, et al. Acute bleeding in the head and neck: angiographic findings and endovascular management. AJNR Am J Neuroradiol. 2014;35(2):360-366.
6. Trịnh Tú Tâm NQD, Bùi Văn Giang. Nút mạch điều trị chảy máu cấp khối u vùng đầu mặt cổ: nhân 3 trường hợp. Tạp chí Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam. 2017;27:64-68.
7. Chen YF, Lo YC, Lin WC, et al. Transarterial embolization for control of bleeding in patients with head and neck cancer. Otolaryngol Head Neck Surg. 2010;142(1):90-94.
8. Wang CK, Ho CF, Niu KY, et al. Risk factors for rebleeding and long-term outcomes in patients with head and neck cancer bleeding: a multicenter study. BMC Cancer. 2022;22(1):841.
9. Okcesiz I, Donmez H, Vural A, et al. The role of CT angiography and endovascular treatment in acute-massive head and neck bleeding. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2022;279(2):875-882.
10. Chou WC, Lu CH, Lin G, et al. Transcutaneous arterial embolization to control massive tumor bleeding in head and neck cancer: 63 patients' experiences from a single medical center. Support Care Cancer. 2007;15(10):1185-1190.