ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH CHỤP VÀ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH PHÚC NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: mô tả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh chụp và can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chọn mẫu toàn bộ 263 người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn được tiến hành tại Khoa Can thiệp Tim- Mạch Máu, Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc. Kết quả: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có hẹp động mạch vành ≥50% chiếm đa số, phản ánh tính phù hợp trong chỉ định chụp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc. Tuổi cao, giới nam, tăng huyết áp và đái tháo đường là những yếu tố liên quan chặt chẽ đến mức độ hẹp động mạch vành nặng. Triệu chứng đau thắt ngực điển hình có giá trị gợi ý cao đối với tổn thương ĐMV có ý nghĩa, tuy nhiên các biểu hiện không điển hình vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể và cần được lưu ý, triệu chứng đau thắt ngực điển hình chiếm tỷ lệ lớn nhất với 46,39%. Có 34,98% người bệnh có các triệu chứng không điển hình của bệnh lý xơ vữa động mạch vành. Trong nhóm người bệnh đưa vào nghiên cứu có 63,50% người bệnh có kết quả chụp ĐMV hẹp ≥ 50% và có 36,50% người bệnh có kết quả chụp ĐMV hẹp <50%.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
bệnh động mạch vành, lâm sàng, cận lâm sàng, can thiệp.
Tài liệu tham khảo
2. Mensah GA, Fuster V, Murray CJL, Roth GA, Global Burden of Cardiovascular Diseases and Risks Collaborators. Global Burden of Cardiovascular Diseases and Risks, 1990-2022. J Am Coll Cardiol. 2023;82(25):2350-2473. doi:10. 1016/j.jacc.2023.11.007
3. McFarland J. Tờ thông tin cập nhật số liệu thống kê về bệnh tim và đột quỵ năm 2025. Published online 2025.
4. Phan HT, Ho MTT. Value of lipoprotein(a) in predicting severity of coronary artery stenosis in patients with chronic coronary artery disease: a cross-sectional study in Vietnam. Front Cardiovasc Med. 2025;12. doi:10.3389/fcvm.2025.1669234
5. Hoang Vu V, Nguyen KD, Duong BT, et al. An Euroheart-Based Percutaneous Coronary Intervention Registry in Vietnam: Design, Rationale, and Preliminary Results. Catheter Cardiovasc Interv Off J Soc Card Angiogr Interv. 2025;106(2):1425-1432. doi:10.1002/ccd.31700
6. Vu HTT, Pham HM, Nguyen HTT, et al. Novel insights into clinical characteristics and in-hospital outcomes of patients undergoing percutaneous coronary intervention in Vietnam. Int J Cardiol Heart Vasc. 2020;31:100626. doi:10.1016/j.ijcha. 2020.100626
7. Kiệt LM, Truyền NV. Đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có hẹp động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2024 – 2025. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;553(3). doi:10.51298/ vmj.v553i3.15434
8. Patel MR, Peterson ED, Dai D, et al. Low Diagnostic Yield of Elective Coronary Angiography. N Engl J Med. 2010;362(10):886-895. doi:10.1056/NEJMoa0907272
9. Phạm HK, Hùng NV, Chiến NĐ, Long TV. Kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành trên 106 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính có st chênh lên tại Bệnh viện Quân y 110. Tạp chí Y học Quân sự. 2025;(379): 24-28. doi:10.59459/1859-1655/ JMM.742
10. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. Accessed January 5, 2026. https://jvc.vnha.org.vn/tmh