ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÁ NHĨ ĐƠN THUẦN QUA NỘI SOI ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH ỔN ĐỊNH CÓ THỦNG MÀNG NHĨ TẠI BỆNH VIỆN 199
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm tai giữa mạn tính được định nghĩa là bất kỳ sự thay đổi cấu trúc trong hệ thống tai giữa kết hợp với sự thủng vĩnh viễn của màng nhĩ trong một thời gian lớn hơn 3 tháng. Vá nhĩ là một phẫu thuật để sửa chữa lại lỗ thủng. Mục tiêu của phẫu thuật không chỉ để đóng kín lỗ thủng mà còn cải thiện sức nghe. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật vá nhĩ đơn thuần qua nội soi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả từng ca bệnh, có can thiệp trên 31 bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên, chẩn đoán VTGMT ổn định có thủng màng nhĩ được điều trị phẫu thuật vá nhĩ đơn thuần qua nội soi bằng mảnh ghép hỗn hợp tại Bệnh viện 199. Thời gian từ tháng 1/2025 đến 9/2025. Kết quả: Có 31 trường hợp được đưa vào nghiên cứu, trong đó có 18 nữ và 13 nam, nhóm tuổi từ 31 – 45 tuổi và trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 86,4%, độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 43,62 ± 12,5 tuổi. Tỷ lệ các triệu chứng chính: nghe kém (100,0%), ù tai (89,2%). Nội soi tai thường gặp lỗ thủng vị trí trung tâm (61,3%) với kích thước lỗ thủng rộng (45,1%). Thính lực đồ nghe kém kiểu dẫn truyền chiếm tỷ lệ cao nhất (64,5%) mức độ nhẹ (61,3%). Tỷ lệ lành màng nhĩ chung sau 3 tháng phẫu thuật 83,9%. Thính lực trung bình cải thiện sau phẫu thuật 3 tháng là 32,2±9,7 dB so với trước phẫu thuật 40,4±8,3 dB. Kết luận: Viêm tai giữa mạn tính có triệu chứng chính: ù tai và nghe kém. Đánh giá kết quả điều trị: Tỷ lệ lành màng nhĩ chung sau 3 tháng phẫu thuật 83,9%. Thính lực trung bình cải thiện sau phẫu thuật 3 tháng là 32,2±9,7 dB so với trước phẫu thuật 40,4±8,3 dB.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Vá nhĩ đơn thuần, Underlay dưới nội soi, viêm tai giữa mạn tính
Tài liệu tham khảo
2. Trần Huỳnh Phương Thảo, Nguyễn Triều Việt, Dương Hữu Nghị (2021), “Đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại thành phố Cần Thơ”, năm 2019-2021, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2021, 43(2021), 125-132.
3. Đoàn Thị Mỹ Trang, Lê Thanh Thái, Hồ Mạnh Hùng (2019), “Đánh giá kết quả điều trị vá nhĩ đơn thuần bằng mảnh ghép màng sụn bình tai ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính có thủng nhĩ”, Tạp chí Y –Dược học, trường Đại học Y Dược Huế, tập 9, tr.55.
4. Tseng CC, et al. Outcomes of endoscopic type I tympanoplasty: A systematic review and meta-analysis. Otolaryngol Head Neck Surg. 2021.
5. Marchioni D, et al. Endoscopic ear surgery: long-term results and prognostic factors. Otology & Neurotology. 2021.
6. Gioacchini F, et al. Predictors of tympanoplasty success: systematic review. Clin Otolaryngol. 2020.
7. Ferlito S, Fadda G, Lechien J.R, Cammaroto G, Bartel R and et al. Type I tympanoplasty outcomes between cartilage and temporal fascia grafts: A Long-Term Retrospective Study. Clinical Medicine, 2022, 11(23), 1-13. 10.3390 /jcm11237000. PMID: 36498572; PMCID: PMC9740685.
8. Kakehata S, et al. Transcanal endoscopic tympanoplasty outcomes. Auris Nasus Larynx. 2020.