KHOẢNG CÁCH TỪ CÁC CHÂN RĂNG HÀM LỚN HÀM TRÊN ĐẾN SÀN XOANG HÀM TRÊN PHIM CTCB
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Xoang hàm là xoang cạnh mũi lớn nhất, mối liên quan về giải phẫu giữa răng hàm lớn hàm trên và xoang hàm có ý nghĩa quan trọng trong phòng ngừa biến chứng thông sàn xoang. Việc đánh giá khoảng cách từ chân răng đến sàn xoang hàm trên phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CTCB) có ý nghĩa quan trọng trong lập kế hoạch điều trị trong nha khoa. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân (320 răng, 933 chân răng) có chỉ định chụp CTCB tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Bạch Mai nhằm xác định khoảng cách từ các chân răng hàm lớn hàm trên đến sàn xoang hàm. Kết quả cho thấy khoảng cách trung bình dao động từ 0,25mm đến 1,15mm. Chân gần ngoài răng 16 có khoảng cách lớn nhất (1,15 ± 2,77mm). Tỷ lệ chân răng nhô vào xoang (Type 2) dao động từ 25,0% đến 41,8%, cao nhất ở chân xa ngoài răng 17. Có 27/160 răng hàm lớn thứ hai (16,9%) chỉ có 2 chân. Nhóm tuổi 18-30 có xu hướng khoảng cách âm nhiều hơn. Kết quả cho thấy mối liên quan giải phẫu giữa chân răng và sàn xoang hàm rất đa dạng, CBCT là công cụ cần thiết để đánh giá nguy cơ trước can thiệp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Xoang hàm, chân răng hàm lớn, CTCB, khoảng cách chân răng đến sàn xoang.
Tài liệu tham khảo
2. Tian XM, Qian L, Xin XZ, Wei B, Gong Y. An analysis of the proximity of maxillary posterior teeth to the maxillary sinus using cone-beam computed tomography. J Endod. 2016; 42(3): 371-377.
3. Sharan A, Madjar D. Correlation between maxillary sinus floor topography and related root position of posterior teeth using panoramic and cross-sectional computed tomography imaging. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod. 2006; 102(3): 375-381.
4. Von Arx T, Fodich I, Bornstein MM. Proximity of premolar roots to maxillary sinus: a radiographic survey using cone-beam computed tomography. J Endod. 2014 Oct; 40(10): 1541-1548
5. Jung YH, Cho BH. Assessment of the relationship between the maxillary molars and adjacent structures using cone beam computed tomography. Imaging Sci Dent. 2012; 42(4): 219-224.