KHẢO SÁT MỘT SỐ MỐC GIẢI PHẪU TRÊN HÌNH ẢNH HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẪU THUẬT CẤY ỐC TAI TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024 - 2025

Nguyễn Thanh Vinh1, Phạm Ngọc Chất2, Võ Bình Minh1,
1 Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh
2 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát một số mốc giải phẫu quan trọng trên phim CT Scan ảnh hưởng đến phẫu thuật cấy ốc tai tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 35 bệnh nhân (70 tai) có chỉ định phẫu thuật cấy ốc tai tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh từ tháng 12/2024 đến tháng 06/2025. Kết quả: Có 71,42% (50/70) bệnh nhân có thông bào chũm tốt, 47,14% (33/70) có trần hòm nhĩ thấp, và 54,29% (38/70) có xoang tĩnh mạch sigma lồi ra trước. Về ngách mặt, 71,42% (50/70) bệnh nhân có ngách mặt rộng, trong khi 52,86% (37/70) có khí hóa ngách mặt. Phần lớn bệnh nhân (75,71% - 53/70) có vị trí hành cảnh bình thường, trong khi 77,14% (54/70) có gờ cửa sổ tròn hình chữ O. Đối với ốc tai, 88,57% (62/70) bệnh nhân có sự phát triển bình thường, và chỉ có một tỷ lệ nhỏ (8,57% - 6/70) gặp phải phát triển không hoàn toàn loại I. Về ống bán khuyên, 90% (63/70) bệnh nhân có cấu trúc bình thường, trong khi 4,28% (3/70) có cống tiền đình giãn rộng. Đặc biệt, tất cả các bệnh nhân (100% - 70/70) đều có ống tai trong bình thường, không có trường hợp nào bị hẹp. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng CT Scan để đánh giá các yếu tố giải phẫu là cần thiết để tối ưu hóa quá trình phẫu thuật cấy ốc tai. Việc chẩn đoán và đánh giá các bất thường giải phẫu giúp bác sĩ chuẩn bị tốt hơn và chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Ajallouyean M, Amirsalari S, Yousefi J, Raeesi MA, Radfar S, Hassanalifard M. A repot of surgical complications in a series of 262 consecutive pediatric cochlear implantations in iran. Iran J Pediatr. 2011;21(4):455-60. PubMed PMID: 23056831; PubMed Central PMCID: PMC3446130.
2. Hindi K, Alazzawi S, Raman R, Prepageran N, Rahmat K. Pneumatization of Mastoid Air Cells, Temporal Bone, Ethmoid and Sphenoid Sinuses. Any Correlation? Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2014;66(4):429-36. Epub 20140710. doi: 10.1007/s12070-014-0745-z. PubMed PMID: 26396957; PubMed Central PMCID: PMC4571479.
3. Idris S, Elkhalidy Y, Bhargava R, Ho A. A New Simple Radiological Scoring System for Classifying the Tegmen of the Mastoid. The Journal of Laryngology & Otology. 2016;130:S179. doi: 10.1017/S0022215116005673.
4. Cao Minh Thành. Vai trò của cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ xương thái dương trong chỉ định cấy ốc tai điện tử. Tạp chí y học Việt Nam. 2021:237 - 41.
5. Alam-Eldeen MH, Rashad UM, Ali AHA. Radiological requirements for surgical planning in cochlear implant candidates. Indian J Radiol Imaging. 2017;27(3):274-81. doi: 10.4103/ijri.IJRI_55_17. PubMed PMID: 29089672; PubMed Central PMCID: PMC5644317.
6. Elzayat S, Mandour M, Lotfy R, Mahrous A. Predicting Round Window Visibility During Cochlear Implantation Using High Resolution CT Scan. J Int Adv Otol. 2018;14(1):15-7. doi: 10.5152/iao.2018.4229. PubMed PMID: 29764775; PubMed Central PMCID: PMC6354504.
7. Lê Trần Quang Minh. Nghiên cứu phẫu thuật cấy ốc tai điện tử loại đa kênh 2015.
8. Dương Anh Vũ. Khảo sát đặc điểm hình ảnh bất thường tai trong trên bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật cấy ốc tai điện tử. 2018