KHẢO SÁT THÔNG SỐ TỐI ƯU TRÊN MÁY CHỤP PHIM X-QUANG TRONG MIỆNG TRONG ĐÁNH GIÁ SỰ HIỆN DIỆN CỦA XOANG SÂU MÔ PHỎNG: NGHIÊN CỨU IN VITRO
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định chế độ chụp phim tối ưu của máy chụp phim X-quang trong miệng trong đánh giá sự hiện diện của xoang sâu mô phỏng với các kích thước khác nhau. Đối tượng và Phương pháp: Sáu răng cối nhỏ hàm trên được lựa chọn để thực hiện nghiên cứu. Mỗi răng sẽ được trải qua 2 đợt chụp phim với 3 chế độ chụp phim của máy X-quang trong miệng Myray RXDC là En60 (60kVp, 8mA), En63 (63kVp, 4mA) và En65 (65kVp, 4mA). Trong đợt chụp đầu tiên, các răng chưa được tạo xoang sâu mô phỏng. Trong đợt chụp thứ 2, mỗi răng được tạo 2 xoang sâu mô phỏng tại mặt gần và mặt xa với đường kính #0.5mm và #1.0mm bằng mũi khoan đánh dấu veneer. Tổng số phim X-quang quanh chóp thu được là 36 phim. Sau đó các phim này được 2 nhà lâm sàng có số năm kinh nghiệm ≥10 năm đánh giá 2 lần, mỗi lần cách nhau 2 tuần. Kết quả đánh giá của nhà lâm sàng được so sánh với sự hiện diện của xoang sâu mô phỏng trên thực tế để xác định mức độ đồng thuận thông qua thống kê Cohen’s kappa. Kết quả: Đối với xoang sâu mô phỏng có đường kính #1.0mm, giá trị kappa dao động từ 0.833 đến 1.000, cho thấy mức độ đồng thuận mạnh đến gần như hoàn hảo. Đối với xoang sâu mô phỏng có đường kính #0.5mm, giá trị kappa dao động từ 0.333 đến 1.000, có sự khác biệt lớn giữa các lần đánh giá của 2 nhà lâm sàng. Kết luận: Đối với những xoang sâu mô phỏng có kích thước lớn (từ #1.0mm đường kính), chế độ En60 (60kVp, 8mA) có thể cung cấp chẩn đoán chính xác và giảm thiểu lượng tia phơi nhiễm trong lúc chụp phim cho bệnh nhân. Đối với những xoang sâu mô phỏng có kích thước nhỏ (đường kính #0.5mm), chưa có thông số tối ưu có thể áp dụng trên máy chụp phim X-quang quanh chóp được thực hiện trong nghiên cứu này.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
phim X-quang quanh chóp, chế độ chụp phim, xoang sâu mô phỏng
Tài liệu tham khảo
2. Demirci M, Tuncer S, Yuceokur AA. Prevalence of caries on individual tooth surfaces and its distribution by age and gender in university clinic patients. Eur J Dent. 2010;4(3):270-9.
3. Sandhu SV, Tiwari R, Bhullar RK, Bansal H, Bhandari R, Kakkar T, et al. Sterilization of extracted human teeth: A comparative analysis. J Oral Biol Craniofac Res. 2012;2(3):170-5. doi:10.1016/j.jobcr.2012.09.002
4. Meusburger T, Wülk A, Kessler A, Heck K, Hickel R, Dujic H, et al. The Detection of Dental Pathologies on Periapical Radiographs-Results from a Reliability Study. J Clin Med. 2023;12(6). doi:10.3390/jcm12062224
5. McHugh ML. Interrater reliability: the kappa statistic. Biochem Med (Zagreb). 2012;22(3):276-82.
6. Iplinsky NT, Gandini Junior LG, Gandini AS, Bagatini AT, Oliveira PHJ, Silva P, et al. Radiographic evaluation of enamel thickness of permanent teeth: relevance and applicability. Dental Press J Orthod. 2024;29(3):e242422. doi:10.1590/2177-6709.29.3.e242422.oar
7. Mazzoni A, Navarro RS, Fernandes KPS, Mesquita-Ferrari RA, Horliana A, Silva T, et al. Comparison of the Effects of High-Power Diode Laser and Electrocautery for Lingual Frenectomy in Infants: A Blinded Randomized Controlled Clinical Trial. J Clin Med. 2022;11(13). doi:10.3390/jcm11133783
8. Macey R, Walsh T, Riley P, Glenny AM, Worthington HV, Fee PA, et al. Fluorescence devices for the detection of dental caries. Cochrane Database Syst Rev. 2020;12(12):Cd013811. doi:10.1002/14651858.Cd013811