KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN CỐ NGOẠI Ý KHI ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN TẠI KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặng Kim Ngân1,, Nguyễn Viết Hậu1, Nguyễn Xuân Vinh1, Nguyễn Hoàng Duy1, Nguyễn Quốc Huy1
1 Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đặt nội khí quản (ĐNKQ) là thủ thuật trọng yếu trong kiểm soát đường thở tại khoa Cấp cứu. Tuy nhiên, thủ thuật này tiềm ẩn nguy cơ xảy ra các biến cố ngoại ý (BCNY), có thể ảnh hưởng đáng kể đến tiên lượng của người bệnh (NB). Do đó, việc nhận diện và phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến BCNY trong quá trình ĐNKQ đóng vai trò then chốt nhằm tối ưu hóa hiệu quả can thiệp và đảm bảo an toàn cho NB. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát yếu tố đặc điểm nhân khẩu, lâm sàng, cận lâm sàng và bối cảnh quanh thủ thuật với BCNY. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát tiến cứu thực hiện trên NB có chỉ định ĐNKQ tại Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh không do ngưng tim, trong giai đoạn từ 01/03/2024 đến 28/02/2025. Kết quả: Chúng tôi ghi nhận 249 NB độ tuổi trung bình 68,3 ± 17,2.Trong đó 18,9% ghi nhận BCNY: chủ yếu là tụt huyết áp, ngưng tim quanh đặt NKQ và nhịp chậm với lần lượt 9,6%, 4% và 1,2%. Các biến cố khác như chấn thương môi răng, hầu họng chiếm 1,2%, đặt nhầm vào thực quản 0,8% và  ĐNKQ sâu 2,8%. Phân tích đơn biến cho thấy các yếu tố liên quan đến BCNY bao gồm: tiền căn bệnh phổi mạn, huyết áp tâm thu (HATT) trước và sau ĐNKQ, huyết áp tâm trương (HATTr) trước và sau ĐNKQ, cùng với các thông số khí máu động mạch (pH, pCO₂). Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định hai yếu tố có ý nghĩa thống kê: (1) HATTr sau ĐNKQ (OR = 0,91; KTC 95%: 0,88–0,94; p < 0,001) và (2) sự kết hợp giữa kinh nghiệm của người thực hiện với thời gian tiến hành thủ thuật (OR = 1,002; KTC 95%: 1,002–1,004; p = 0,016). Kết luận: Nghiên cứu cho thấy huyết áp tâm trương sau ĐNKQ cùng với kinh nghiệm và thời gian thao tác của người thực hiện có liên quan chặt chẽ đến nguy cơ xuất hiện BCNY. Việc theo dõi sát các thông số huyết động và tối ưu hóa kỹ năng thực hành của bác sĩ lâm sàng là những yếu tố then chốt nhằm giảm thiểu biến cố và nâng cao tính an toàn trong thủ thuật ĐNKQ tại khoa Cấp cứu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ezri T, Evron S, Hadad H, Roth Y. [Tracheostomy and endotracheal intubation: a short history]. Harefuah. 2005 Dec;144(12):891-3, 908. Hebrew. PMID: 16400793.
2. Griesdale DE, Bosma TL, Kurth T, Isac G, Chittock DR. Complications of endotracheal intubation in the critically ill. Intensive Care Med. 2008; 34(10):1835-42. doi: 10.1007/s00134- 008-1205-6.
3. Bộ Y tế. Quyết định số 1904/QĐ-BYT ngày 30/5/2014 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức – Cấp cứu và Chống độc”. Hà Nội: Bộ Y tế; 2014.
4. Lothamer, E., & Guglin, M. (2023). CRT-500.14 Systolic versus diastolic blood pressure in cardiogenic shock: Which is more important? JACC: Cardiovascular Interventions, 16(4 Suppl), S71–S72.
5. Adig, S., & Guglin, M. (2023). Abstract 15113: Diastolic blood pressure predicts mortality risk in patients with cardiogenic shock. Circulation, 148(Suppl_1).
6. Maia IWA, Besen BAMP, Silva LOJE, von Hellmann R, Hajjar LA, Sandefur BJ, Pedrollo DF, Nogueira CG, Figueiredo NMP, Miranda CH, Martins D, Baumgratz TD, Bergesch B, Costa D, Colleoni O, Zanettini J, Freitas AP, Moreira NP, Gaspar PL, Tambelli R, Costa MC, Silveira S, Correia W, de Maria RG, Filho UAV, Weber AP, da Silva Castro V, Dornelles CFD, Tabach BS, Guimarães HP, Stanzani G, Gava TF, Mullan A, Souza HP, Ranzani OT, Bellolio F, Alencar JCG; BARCO group. Peri-intubation adverse events and clinical outcomes in emergency department patients: the BARCO study. Crit Care. 2025 Apr 17;29(1):155.
7. Russotto V, Tassistro E, Myatra SN, Parotto M, Antolini L, Bauer P, Lascarrou JB, Szułdrzyński K, Camporota L, Putensen C, Pelosi P, Sorbello M, Higgs A, Greif R, Pesenti A, Valsecchi MG, Fumagalli R, Foti G, Bellani G, Laffey JG. Peri-intubation Cardiovascular Collapse in Patients Who Are Critically Ill: Insights from the INTUBE Study. Am J Respir Crit Care Med. 2022 Aug 15;206(4):449-458. doi: 10.1164/rccm.202111-2575OC.
8. Bernhard M. Airway Management in the Emergency Department (The OcEAN-Study)-a prospective single centre observational cohort study. Scandinavian journal of trauma, resuscitation and emergency medicine. 2019;27(1):1-9.
9. American Heart Association 2011. ACLS Provider Manual Supplementary Material