NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BỆNH TIM BẨM SINH TẠI KHOA PHẪU THUẬT TIM TRẺ EM, BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Lê Thành Khánh Vân1,2,, Nguyễn Trần Khánh Linh1, Hồ Y Băng2
1 Khoa Hồi sức Phẫu thuật tim trẻ em - Bệnh viện Chợ Rẫy, TP. Hồ Chí Minh
2 Trường Y Dược- Trường Đại học Trà Vinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm tìm hiểu mô hình bệnh tim bẩm sinh tại khoa Hồi sức phẫu thuật tim trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 03/2017 đến tháng 11/2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu mô tả trên tất cả trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh tại Khoa Hồi sức phẫu thuật tim trẻ em, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 03/2017 đến tháng 11/2025. Thông tin và kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu được thu thập và tiến hành phân tích thống kê. Kết quả: Nghiên cứu hồi cứu trên 2323 bệnh nhi mắc bệnh tim bẩm sinh điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 03/2017–11/2025. Tim bẩm sinh đơn giản: thông liên thất (24,1%), thông liên nhĩ (15,5%) và còn ống động mạch (2,2%). Tim bẩm sinh phức tạp: tứ chứng Fallot (12,8%), bất sản động mạch phổi (7,5%), kênh nhĩ thất (6,8%), tim một thất (5,2%) và hẹp đường ra thất phải (5,1%). Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ đạo chiếm 59%. Thời gian phẫu thuật trung bình: 261,8 phút, thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể: 132,1 phút; và thời gian ngưng tim: 80,7 phút. Kết quả điều trị tốt đạt 89%, tỷ lệ tử vong 2%. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy tim bẩm sinh đơn giản: thông liên thất (24,1%) và thông liên nhĩ (15,5%). Tim bẩm sinh phức tạp: tứ chứng Fallot (12,8%), bất sản động mạch phổi (7,5%) và kênh nhĩ thất (6,8%). Phẫu thuật được thực hiện ở 59% bệnh nhi. Kết quả điều trị tốt đạt 89%, tỷ lệ tử vong 2%, cho thấy hiệu quả điều trị khả quan. Những kết quả này phản ánh hiệu quả của mô hình chăm sóc toàn diện, từ tiền phẫu, phẫu thuật đến hồi sức và theo dõi sau mổ tại Bệnh viện Chợ Rẫy, đồng thời nhấn mạnh vai trò của chẩn đoán sớm và chuyển tuyến kịp thời trong cải thiện tiên lượng cho bệnh nhi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hoffman JI, Kaplan S. The incidence of congenital heart disease. J Am Coll Cardiol. 2002;39(12):1890–900.
2. van der Linde D, Konings EE, Slager MA, et al. Birth prevalence of congenital heart disease worldwide. J Am Coll Cardiol. 2011;58(21):2241–7.
3. Allen HD, Driscoll DJ, Shaddy RE, Feltes TF. Moss and Adams’ Heart Disease in Infants, Children and Adolescents. 9th ed. Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins; 2016.
4. World Health Organization. Congenital heart defects.
5. Tùng TH, Phượng NTN, Hiếu PLT, Xuân ĐM. Mô hình dị tật tim bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2024. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(CĐ16):3313.