ẢNH HƯỞNG CỦA THIẾT KẾ SỬA SOẠN LÊN SỰ KHÍT SÁT CỦA MẶT DÁN SỨ ZIRCONIA TRONG MỜ CHẾ TÁC THEO QUY TRÌNH KỸ THUẬT SỐ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của dạng thiết kế sửa soạn lên độ khít sát bờ và lòng của mặt dán sứ (MDS) zirconia trong mờ chế tác theo quy trình kỹ thuật số. Đối tượng và phương pháp: Hai răng cửa giữa hàm trên của typodont được sửa soạn dạng cửa sổ (W) và dạng butt-joint (B). Thực hiện 20 MDS zirconia trong mờ (Z) CAD/CAM chia thành hai nhóm: 10 MDS zirconia dạng cửa sổ (ZW) và 10 MDS zirconia dạng butt-joint (ZB). Phương pháp bản sao silicone được áp dụng để mô phỏng khoảng xi măng và bản sao được soi dưới kính hiển vi soi nổi. Dữ liệu được phân tích bằng kiểm định t hai mẫu độc lập (dữ liệu có phân phối chuẩn) và kiểm định Mann-Whitney (dữ liệu có phân phối không chuẩn). Kết quả: Đối với khoảng hở bờ, trung bình khoảng hở bờ tổng thể và phía xa của nhóm ZW (51,1 ± 3,9 µm và 45,2 ± 5,0 µm) nhỏ hơn nhóm ZB (56,7 ± 6,6 µm và 53,7 ± 7,5 µm) có ý nghĩa thống kê; không có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở bờ phía cổ răng, phía cạnh cắn, phía gần. Đối với khoảng hở lòng, trung bình khoảng hở lòng tổng thể và phần ba cắn nhóm ZW (108,5 ± 7,3 µm và 142,4 ± 18,4 µm) lớn hơn nhóm ZB (97,5 ± 11,6 µm và 100,8 ± 14,0 µm) có ý nghĩa thống kê, trung bình khoảng hở lòng phần ba cổ nhóm ZW (81,0 µm) nhỏ hơn nhóm ZB (96,2 µm) có ý nghĩa thống kê; không có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở lòng phần ba giữa. Có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở giữa các vùng trong cùng một nhóm. Kết luận: Giá trị khoảng hở bờ và lòng đều nằm trong khoảng chấp nhận được trên lâm sàng (dưới 120 µm). Dạng thiết kế sửa soạn cạnh cắn có ảnh hưởng đến sự khít sát của MDS zirconia trong mờ. Nhóm MDS dạng cửa sổ cho độ khít sát bờ tốt hơn, trong khi nhóm MDS dạng cửa sổ cho độ khít sát trong lòng tốt hơn. Có sự khác biệt có ý nghĩa về khoảng hở giữa các vùng trong cùng một nhóm.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
sứ zirconia trong mờ, độ khít sát bờ, độ khít sát lòng, dạng cửa sổ, dạng butt-joint
Tài liệu tham khảo
2. Yuce M, Ulusoy M, Turk AG. Comparison of Marginal and Internal Adaptation of Heat-Pressed and CAD/CAM Porcelain Laminate Veneers and a 2-Year Follow-Up. Journal of prosthodontics : official journal of the American College of Prosthodontists. 2019;28(5):504-10.
3. Kusaba K, Komine F. Effect of preparation design on marginal and internal adaptation of translucent zirconia laminate veneers. 2018;126(6):507-11.
4. Zhang Y, Lawn BR. Novel Zirconia Materials in Dentistry. Journal of dental research. 2018;97(2):140-7.
5. Solís Pinargote NW, Yanushevich O, Krikheli N, Smirnov A. Materials and Methods for All-Ceramic Dental Restorations Using Computer-Aided Design (CAD) and Computer-Aided Manufacturing (CAM) Technologies-A Brief Review. 2024;12(3).
6. Atta n, Nasr H, Kotb S. Marginal accuracy of ultra-translucent zirconia and machinable composite laminate veneers versus lithium disilicate veneers using two milling protocols. Egyptian Dental Journal. 2025;71:2257-67.
7. Walls AW, Steele JG, Wassell RW. Crowns and other extra-coronal restorations: porcelain laminate veneers. British dental journal. 2002;193(2):73-6, 9-82.
8. Paul N, Swamy KR, Dhakshaini M, Sowmya S, Ravi M. Marginal and internal fit evaluation of conventional metal-ceramic versus zirconia CAD/CAM crowns. Journal of Clinical and Experimental Dentistry. 2020;12(1):e31.