KẾT QUẢ SỚM CỦA ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA THỦNG LỚN Ổ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Nguyễn Văn Cao1,2,, Phạm Tiến Quang1,2, Nguyễn Ngọc Anh1,2, Hoàng Đình Tuy1,3, Nguyễn Tuấn Anh1,2, Ngô Quang Duy2, Lê Huy Lưu1,4
1 Bộ môn Ngoại tổng quát, Trường Y, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Khoa Ngoại Tiêu hoá, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định
3 Khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Lê Văn Thịnh
4 Khoa Ngoại Tiêu hoá, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Điều trị ngoại khoa đối với thủng lớn ổ loét dạ dày tá tràng hiện nay vẫn là thách thức của các phẫu thuật viên với tỷ lệ biến chứng và tử vong cao. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm sau mổ điều trị thủng lớn ổ loét dạ dày tá tràng. Đối tượng và phương pháp: Đây là nghiên cứu hồi cứu báo cáo loạt ca. Đối tượng nghiên cứu là những trường hợp viêm phúc mạc do thủng loét ổ loét dạ dày tá tràng có đường kính lỗ thủng ≥ 2 cm được điều trị tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong khoảng thời gian từ tháng 6 năm 2021 đến tháng 3 năm 2024. Kết quả: Trong thời gian nghiên cứu có 44 bệnh nhân thủng lớn ổ loét dạ dày tá tràng bao gồm: 34 trường hợp khâu lỗ thủng, 7 trường hợp cắt dạ dày và 3 trường hợp phẫu thuật Newmann. Tuổi trung vị của nhóm nghiên cứu là 70 tuổi (nhỏ nhất 23 tuổi, lớn nhất 94 tuổi). Tỷ lệ nam:nữ là 1,3:1. Phân loại ASA 3 và 4 chiếm 88,7%. Có 34,1% số bệnh nhân nhập viện trong tình trạng sốc nhiễm khuẩn trước phẫu thuật. Tỷ lệ biến chứng chung là 75%, nhóm khâu lỗ thủng là 70,4%, nhóm cắt dạ dày là 71,4% và phẫu thuật Newmann là 100%. Tỷ lệ tử vong chung là 50%, nhóm khâu lỗ thủng là 44,1%, nhóm cắt dạ dày là 71,4% và phẫu thuật Newmann là 66,7%. Kết luận: Bệnh nhân thủng lớn ổ loét dạ dày tá tràng thường có tình trạng bệnh nặng. Phẫu thuật khâu lỗ thủng là phương pháp thường được lựa chọn. Tỷ lệ biến chứng và tử vong sau mổ cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lau JY, Sung J, Hill C, Henderson C, Howden CW, Metz DC. Systematic review of the epidemiology of complicated peptic ulcer disease: incidence, recurrence, risk factors and mortality. Digestion. 2011;84(2):102-113.
2. Møller MH, Engebjerg MC, Adamsen S, Bendix J, Thomsen RW. The Peptic Ulcer Perforation (PULP) score: a predictor of mortality following peptic ulcer perforation. A cohort study. Acta Anaesthesiol Scand. May 2012;56(5):655-62. doi:10.1111/j.1399-6576.2011.02609.x
3. Chung KT, Shelat VG. Perforated peptic ulcer-an update. World journal of gastrointestinal surgery. 2017;9(1):1.
4. Lal P, Vindal A, Hadke NS. Controlled tube duodenostomy in the management of giant duodenal ulcer perforation: a new technique for a surgically challenging condition. Am J Surg. Sep 2009;198(3):319-23. doi:10.1016/j.amjsurg.2008.09.028
5. Jusoh AC, Omar S, Sazali H, Omar S. Perforated giant duodenal ulcer: A review. International Medicine. 2020;doi:10.5455/im.104546
6. Tarasconi A, Coccolini F, Biffl WL, et al. Perforated and bleeding peptic ulcer: WSES guidelines. World Journal of Emergency Surgery. 2020/01/07 2020;15(1):3. doi:10.1186/s13017-019-0283-9
7. Clinch D, Damaskos D, Di Marzo F, Di Saverio S. Duodenal ulcer perforation: A systematic literature review and narrative description of surgical techniques used to treat large duodenal defects. Journal of Trauma and Acute Care Surgery. 2021;91(4):748-758. doi:10.1097/ta.0000000000003357
8. Chan KS, Wang YL, Chan XW, Shelat VG. Outcomes of omental patch repair in large or giant perforated peptic ulcer are comparable to gastrectomy. European Journal of Trauma and Emergency Surgery. 2021;47(6):1745-1752.