PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ ÁP XE GAN VỠ TRONG Ổ BỤNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Áp xe gan mủ là bệnh lý nhiễm trùng gan nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời, đặc biệt khi có biến chứng vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc cấp. Phẫu thuật nội soi ngày càng được áp dụng thay thế mổ mở nhờ ít xâm lấn, hồi phục nhanh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân áp xe gan vỡ ổ bụng phẫu thuật nội soi từ 01/2023 đến 08/2025 tại khoa ngoại Gan Mật Tụy bệnh viện Chợ Rẫy. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 56,6 ±10,6. Nam giới chiếm 63,3%. Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh nền phổ biến nhất (56,7%). Triệu chứng điển hình: đau bụng (100%), sốt (56,7%), chán ăn (23,3%). Hình ảnh học: ổ áp xe chủ yếu ở gan phải (53,3%), kích thước ≥ 5 cm chiếm 80%. Tác nhân chính: Klebsiella pneumoniae (50%). Kết quả phẫu thuật: thời gian mổ trung bình 119 ± 25,6 phút, tỷ lệ thành công 100%. Thời gian hậu phẫu trung bình 7,3 ± 1,6 ngày. Phân tích mối liên quan: ổ áp xe ≥ 5 cm làm kéo dài thời gian mổ (p = 0,027) và tăng nguy cơ viêm phúc mạc toàn thể lên 8,4 lần (p = 0,009). Vị trí gan phải có thời gian mổ dài hơn gan trái (p = 0,014) và tăng nguy cơ viêm phúc mạc toàn thể gấp 6,1 lần (p = 0,037). Không ghi nhận liên quan giữa đặc điểm ổ áp xe và tỷ lệ biến chứng sau mổ. Kết luận: PTNS là phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị AXG vỡ. Kích thước và vị trí ổ áp xe là những yếu tố tiên lượng quan trọng đối với độ khó của phẫu thuật và mức độ trầm trọng của tình trạng viêm phúc mạc.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Áp xe gan mủ, vỡ áp xe gan, viêm phúc mạc, phẫu thuật nội soi.
Tài liệu tham khảo
2. Song H, Wang X, Lian Y, Wan T. Analysis of the clinical characteristics of 202 patients with liver abscess associated with diabetes mellitus and biliary tract disease. Journal of International Medical Research. 2020;48(8):0300060520949404.
3. Kong H, Yu F, Zhang W, Li X. Clinical and microbiological characteristics of pyogenic liver abscess in a tertiary hospital in East China. Medicine (Baltimore). 2017;96(37):e8053.
4. Nie S, Lin D, Li X. Clinical characteristics and management of 106 patients with pyogenic liver abscess in a traditional Chinese hospital. Frontiers in Surgery. 2023;9:1041746.
5. Long Q, Zhao X, Chen C, Hao M, Qin X. Clinical features and risk factors for pyogenic liver abscess caused by multidrug-resistant organisms: A retrospective study. Virulence. 2024;15(1):2356680.
6. Thng CB, Tan YP, Shelat VG. Gas-forming pyogenic liver abscess: A world review. Annals of Hepato-Biliary-Pancreatic Surgery. 2018;22(1):11-18.
7. Le Quang Minh, Le Cong Tri, Vu Thi Minh Thuc, Huynh Quang Huy, Ho Hoang Phuong and Nguyen Quoc Vinh. Laparoscopic Surgery for Intra-Abdominal Ruptured Liver Abscess: A Study of 32 Cases. World Journal of Surgery and Surgical Research. 2019;2:1144.
8. Jindal A, Pandey A, Sharma MK, Mukund A, Vijayaraghavan R, Arora V, Shasthry SM, Choudhary A, Sarin SK. Management Practices and Predictors of Outcome of Liver Abscess in Adults: A Series of 1630 Patients from a Liver Unit. Journal of Clinical and Experimental Hepatology. 2021;11(3):312-320.
9. Pang TCY, Fung T, Samra J, Hugh TJ, Smith RC. Pyogenic liver abscess: An audit of 10 years' experience. World Journal of Gastroenterology. 2011;17(12):1622-1630.
10. Cai YL, Xiong XZ, Lu J, Cheng Y, Yang C, Lin YX, Wu SJ, Zhou RX, Cheng NS. Percutaneous needle aspiration versus catheter drainage in the management of liver abscess: a systematic review and meta-analysis. HPB (Oxford). 2015;17(3):195-201.