MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỨC NĂNG THẬN TỒN LƯU VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chức năng thận tồn lưu (CNTTL) là yếu tố quan trọng có liên quan đến các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ở bệnh nhân (BN) suy thận mạn giai đoạn cuối (STMGĐC) làm lọc màng bụng (LMB). Mục tiêu nghiên cứu: (1) Đánh giá CNTTL và (2) khảo sát mối liên quan giữa CNTTL và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở BN lọc màng bụng liên tục ngoại trú (LMBLTNT). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên BN STMGĐC làm LMBLTNT tái khám định kỳ tại phòng khám lọc màng bụng – khoa Nội Thận, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2025 đến tháng 04/2025. Kết quả: Có 93 BN tham gia nghiên cứu, tuổi trung vị là 41, nữ 48 (61,6%). Thời gian LMB trung vị là 35 tháng. Hầu hết BN có tăng huyết áp (98,9%), 22,6% có bệnh mạch máu do xơ vữa và 6,5% có đái tháo đường. CNTTL trung vị là 0,1 [0–1,5] mL/phút/1,73m²; 38,7% còn CNTTL và 61,3% mất CNTTL. Thể tích nước tiểu 24 giờ trung vị là 100 mL, nhóm còn CNTTL có thể tích nước tiểu cao hơn rõ rệt (700 so với 0 mL; p<0,001) và có mối tương quan rất mạnh giữa CNTTL và thể tích nước tiểu 24 giờ (rho=+0,922; p<0,001). Nhóm mất CNTTL có trung vị thời gian LMB dài hơn (43,0 so với 19,5 tháng; p<0,001), tiền căn viêm màng bụng cao hơn (64,9% so với 16,7%; p<0,001) và tỷ lệ sử dụng dịch lọc ưu trương cao hơn (82,5% so với 33,3%; p<0,001). Ngoài ra, những BN này có Kt/V tổng thấp hơn (1,7 so với 2,2; p<0,001), nồng độ hemoglobin thấp hơn (10,0 so với 10,5 g/dL; p=0,043) và albumin máu thấp hơn (p=0,015). CNTTL tương quan nghịch với thời gian LMB, số lần viêm màng bụng và thể tích siêu lọc 24 giờ; tương quan thuận với Kt/V tổng, độ thanh lọc creatinin tổng, hemoglobin và albumin máu. Kết luận: Bệnh nhân LMBLTNT tại Bệnh viện Chợ Rẫy có tỷ lệ duy trì CNTTL thấp. CNTTL liên quan chặt chẽ đến tiền căn viêm màng bụng, sử dụng dịch ưu trương, hiệu quả LMB và các chỉ số viêm-dinh dưỡng.
Từ khóa
Chức năng thận tồn lưu, suy thận mạn giai đoạn cuối, lọc màng bụng, lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Marrón B, Remón C, Pérez-Fontán M, Quirós P, Ortíz A. Benefits of preserving residual renal function in peritoneal dialysis. Kidney International. 2008;73:S42-S51.
3. Canada-USA Peritoneal Dialysis Study Group. Adequacy of dialysis and nutrition in continuous peritoneal dialysis: association with clinical outcomes. J Am Soc Nephrol. 1996;7:198-207.
4. Wang AY-M, Woo J, Wang M, Sea MM-M, Sanderson JE, Lui S-F, et al. Important differentiation of factors that predict outcome in peritoneal dialysis patients with different degrees of residual renal function. Nephrology Dialysis Transplantation. 2005;20(2):396-403.
5. Bộ Y Tế. Quyết định số 4154/QĐ-BYT về việc Ban hành Cẩm nang hướng dẫn kỹ thuật lọc màng bụng. Bộ Y tế; 2015.
6. Dervisoglu E, Altun E, Kalender B, Caglayan C. Effects of residual renal function on clinical and laboratory features of patients on continuous ambulatory peritoneal dialysis. Age. 2007;48(15):25-77.
7. Düşünceli İH, Ergül M, Eren N, Kalender BG, Dervişoğlu E. The effect of residual renal function on clinical and laboratory parameters in peritoneal dialysis patients. Nefrología. 2020.
8. Nguyễn Thị Thanh Thùy. Khảo sát một số ảnh hưởng của chức năng thận tồn lưu trên bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; 2011.
9. Teitelbaum I, Glickman J, Neu A, Neumann J, Rivara MB, Shen J, et al. KDOQI US commentary on the 2020 ISPD practice recommendations for prescribing high-quality goal-directed peritoneal dialysis. American Journal of Kidney Diseases. 2021;77(2):157-71.
10. Han SH, Lee SC, Ahn SV, Lee JE, Kim DK, Lee TH, et al. Reduced residual renal function is a risk of peritonitis in continuous ambulatory peritoneal dialysis patients. Nephrology Dialysis Transplantation. 2007;22(9):2653-8.