ĐẶC ĐIỂM CỘNG HƯỞNG TỪ TRÊN BỆNH NHÂN TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Đinh Văn Thuyết1, Bùi Ngọc Hiếu2, Bùi Đức Thành3,
1 Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Timescity
2 Binh chủng Đặc công
3 Bệnh viện Quân y 175

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm cộng hưởng từ trên bệnh nhân tim thiếu máu cục bộ điều trị tại Bệnh viện Quân y 175. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, thực hiện trên 88 bệnh nhân tim thiếu máu cục bộ điều trị  tại Bệnh viện Quân y 175 từ 6/2023-6/2025. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 88 bệnh nhân, tuổi trung bình 63,4 ± 10,6, trong đó nam giới chiếm 75,0%. Nhồi máu cơ tim cấp là thể bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất với 61/88 bệnh nhân (69,3%), tiếp theo là nhồi máu cơ tim cũ 17/88 (19,3%) và hội chứng động mạch vành mạn tính 10/88 (11,4%). Trên cộng hưởng từ tim, rối loạn vận động vùng được ghi nhận ở 100% bệnh nhân. Phù cơ tim gặp ở 50 bệnh nhân (56,8%), có 8 bệnh nhân (9,1%) mỏng cơ tim. Phân suất tống máu thất trái ≤50% chiếm 58,2% (51/88), trong đó EF ≤40% chiếm 20,5% (18/88). Ngấm thuốc muộn xuyên thành được phát hiện ở 41 bệnh nhân (46,6%), chủ yếu phân bố ở vùng chi phối động mạch liên thất trước (65,5%). Tắc nghẽn vi mạch gặp ở 33 bệnh nhân (37,5%), huyết khối thất trái chiếm 1,1%. Chuỗi xung ngấm thuốc muộn có độ nhạy cao trong phát hiện hẹp động mạch vành ≥50%, với độ nhạy 95,4%, giá trị dự báo dương tính 91,2%; độ đặc hiệu và giá trị dự báo âm tính lần lượt là 73,9% và 85,0%. Kết luận: Cộng hưởng từ tim cho phép đánh giá toàn diện các đặc điểm tổn thương cơ tim ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ. Chuỗi xung ngấm thuốc muộn có giá trị cao trong phát hiện tổn thương cơ tim liên quan hẹp động mạch vành có ý nghĩa, với độ nhạy và giá trị dự báo dương tính cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Mouli M., H P G., B L K. và cộng sự. (2024). Ischemia Heart Disease: Current Diagnosis, Treatment Methods, and Genetic Research. Hacettepe University Journal of the Faculty of Pharmacy, 44(4), 373–389.
2. Lê Thị Lan Hương và Phạm Nguyễn Vinh (2025), Vai trò của cộng hưởng từ tim trong hội chứng động mạch vành mạn – P1, Tài liệu Hội nghị Khoa học tim mạch, Hội Tim mạch học thành phố Hồ Chí Minh, , accessed: 31/01/2026.
3. Đào Hữu Đường, Nguyễn Ngọc Tráng, Nguyễn Khôi Việt và cộng sự (2022), Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá sống còn cơ tim ở bệnh tim thiếu máu cục bộ, Tạp chí Điện quang Việt Nam, (14), 260–269.
4. McDonagh T.A., Metra M. và cộng sự. (2022). 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure: Developed by the Task Force for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure of the European Society of Cardiology (ESC). With the special contribution of the Heart Failure Association (HFA) of the ESC. European J of Heart Fail, 24(1), 4–131.
5. Kim R.J., Albert T.S.E., Wible J.H. và cộng sự. (2008). Performance of delayed-enhancement magnetic resonance imaging with gadoversetamide contrast for the detection and assessment of myocardial infarction: an international, multicenter, double-blinded, randomized trial. Circulation, 117(5), 629–637.
6. Klein C., Gebker R., Kokocinski T. và cộng sự. (2008). Combined magnetic resonance coronary artery imaging, myocardial perfusion and late gadolinium enhancement in patients with suspected coronary artery disease. Journal of Cardiovascular Magnetic Resonance, 10(1), 45.
7. Lê Thị Thùy Liên, Nguyễn Khôi Việt, Nguyễn Ngọc Tráng và cộng sự (2014), Bước đầu áp dụng cộng hưởng từ tim trong chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, Tạp chí Điện quang Việt Nam, (15), 46–55.