KHẢO SÁT TƯƠNG QUAN GIỮA ĐỘ SÂU XÂM NHẬP TRÊN GIẢI PHẪU BỆNH VÀ DI CĂN HẠCH CỔ CỦA UNG THƯ XOANG LÊ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư hạ họng là một loại ung thư hiếm gặp, với khoảng 85.000 ca mắc mới và hơn 38.000 ca tử vong trên toàn cầu, chiếm khoảng 0,4% tổng số ca mắc và tử vong do ung thư [1]. Trong đó, ung thư xoang lê chiếm 80% tỷ lệ ung thư hạ họng [2]. Tiên lượng của ung thư xoang lê tương đối kém do thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Tình trạng di căn hạch nhìn chung đáp ứng kém hơn với điều trị so với khối u nguyên phát. Hơn nữa, di căn hạch cổ được xem là một yếu tố tiên lượng mạnh mẽ, có liên quan đến nguy cơ tái phát vùng và di căn xa cao hơn, đồng thời làm giảm rõ rệt khả năng sống còn ở bệnh nhân ung thư xoang lê [3]. Cắt bỏ khối u nguyên phát kết hợp với nạo vét hạch cổ vẫn là phương pháp chủ yếu đối với những bệnh nhân có tình trạng di căn hạch cổ lâm sàng dương tính. Tuy nhiên, việc xử trí bệnh nhân không có bằng chứng di căn hạch cổ trên lâm sàng còn gây nhiều tranh cãi [4], do hiện tượng di căn ẩn thường được phát hiện. Việc xác định các yếu tố tiên lượng khách quan đối với di căn hạch cổ có ý nghĩa quan trọng nhằm đưa ra quyết định điều trị cá thể hóa tốt hơn. Mục tiêu: Khảo sát tương quan giữa độ sâu xâm nhập trên giải phẫu bệnh và di căn hạch cổ của ung thư xoang lê. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 31 bệnh nhân ung thư xoang lê tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2024 đến năm 2025. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, hình ảnh học (CT/MRI) và kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS. Kết quả: 31 bệnh nhân ung thư xoang lê đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu. Tỷ lệ di căn hạch cổ trên giải phẫu bệnh là 80,6%.Tỷ lệ di căn tiềm ẩn chiếm 40%. Tỷ lệ di căn hạch cổ 2 bên chiếm 32% trên tổng số di căn hạch. Độ sâu xâm nhập (DOI) trung bình ở nhóm có di căn hạch là 16,57±5,2 mm, cao hơn đáng kể so với nhóm không di căn hạch ( 7,3±2,3 mm) (p<0,05). Ngưỡng DOI tối ưu dự báo di căn hạch cổ là 10,5 mm (độ nhạy 85,7%, độ đặc hiệu 100%). Kết luận: Ung thư xoang lê thường được phát hiện ở giai đoạn muộn và có tỷ lệ di căn hạch cổ rất cao. Độ sâu xâm nhập và giai đoạn T là yếu tố dự báo mạnh mẽ tình trạng di căn hạch cổ. Những trường hợp có độ sâu xâm nhập từ 10,5 mm nên được tiến hạch nạo hạch cổ.
Từ khóa
Ung thư xoang lê, di căn hạch cổ, độ sâu xâm nhập.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Pala M, Novakova P, Tesar A, et al. Prognostic Factors and Long-Term Outcome Prediction in Patients with Hypopharyngeal Carcinoma Treated with (Chemo) radiotherapy: Development of a Prognostic Model. Biomedicines. 2025;13(2):417.
3. Donnadieu J, Klopp-Dutote N, Biet-Hornstein A, et al. Therapeutic management of pyriform sinus cancer: results of a single-center study of 122 patients. Otolaryngology–Head and Neck Surgery. 2017;156(3):498-503.
4. Coskun HH, Medina JE, Robbins KT, et al. Current philosophy in the surgical management of neck metastases for head and neck squamous cell carcinoma. Head & neck. 2015;37(6):915-926.
5. Chen X, Xu J. Clinical analysis of cervical lymph node metastasis of hypopharyngeal carcinoma. Lin Chuang er bi yan hou tou Jing wai ke za zhi= Journal of Clinical Otorhinolaryngology, Head, and Neck Surgery. 2011;25(19):891-894.
6. Wu X, Xie Y, Zeng W, et al. Development and validation of a diagnostic model for predicting cervical lymph node metastasis in laryngeal and hypopharyngeal carcinoma. Frontiers in Oncology. 2024;14:1330276.
7. Ye LL, Rao J, Fan XW, et al. The prognostic value of tumor depth for cervical lymph node metastasis in hypopharyngeal and supraglottic carcinomas. Head & Neck. 2019;41(7):2116-2122.