TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG CƯỜNG DINH DƯỠNG QUA ĐƯỜNG RUỘT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT Ổ BỤNG CÓ CHUẨN BỊ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Bệnh nhân phẫu thuật rất cần dinh dưỡng để giảm biến chứng, liền vết thương; nhưng chế độ dinh dưỡng tối ưu đang là vấn đề khó cả lý thuyết lẫn thực hành. Mục tiêu: Đánh giá tác động bổ sung dinh dưỡng qua đường ruột theo công thức lên sức khỏe người bệnh phẫu thuật ổ bụng có chuẩn bị tại Bệnh viện Đa khoa và Bệnh viện Đại học Y Dược Thái Bình. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng với cỡ mẫu 108 người bệnh phẫu thuật ổ bụng được chia 2 nhóm: 54 người ở nhóm can thiệp bổ sung sữa công thức Leanpro 10+ với hàm lượng 47g/lần pha trong 180ml nước, 2 lần/ngày trong 2 tháng và 54 người ở nhóm chứng với chế độ dinh dưỡng bình thường. Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2023 đến 10/2024. Số liệu được thu thập bằng đo nhân trắc, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn và hồi cứu bệnh án theo các chỉ số nghiên cứu. Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả: Sau can thiệp, một số chỉ số có sự khác biệt tốt hơn giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p<0,05) gồm: thời gian nằm viện sau mổ ít hơn 2,7 ngày; vết mổ tấy đỏ/nứt toác hoặc ướt thấp hơn 18,5%; nhiễm trùng đường tiêu hóa thấp hơn 18,5%; sử dụng thêm kháng sinh sau mổ thấp hơn 18,5%; số cân nặng giảm sau mổ thấp hơn 2,0kg và BMI giảm thấp hơn 0,9 kg/m2; giảm cân sau mổ thấp hơn 26,0%, suy dinh dưỡng theo đánh giá SGA thấp hơn 27,7%; đầy bụng/khó tiêu thấp hơn 24,0%; ăn không ngon miệng thấp hơn 25,9%; khó ngủ/rối loạn giấc ngủ thấp hơn 28,1%; mệt mỏi thấp hơn 38,9%; ngứa thấp hơn 20,3%; táo bón và buồn nôn có xu hướng giảm. Nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu (3,7%) có xu hướng giảm nhưng không có ý nghĩa thống kê (p>0,05); Có 98,1% đối tượng hài lòng và rất hài lòng với sản phẩm. Kết luận: Bổ sung dinh dưỡng (Leanpro 10+ dạng bột) cho bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng có chuẩn bị đã giảm tình trạng nhiễm trùng và giảm thời gian nằm viện, cải thiện dinh dưỡng, tiêu hóa và sức khỏe.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Phẫu thuật, dinh dưỡng, giảm cân, tiêu hóa, suy dinh dưỡng
Tài liệu tham khảo
2. Elia M., Normand C., Norman K., et al. (2016). A systematic review of the cost and cost effectiveness of using standard oral nutritional supplements in the hospital setting. Clin Nutr; 35(2):370–380.
3. Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 5/1/2022: Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
4. Bùi Thị Duyên, Nguyễn Quang Dũng (2021). Tình trạng dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật của người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa tại Bệnh viện Quân y 175 năm 2020. Tạp chí Dinh Dưỡng Thực Phẩm; 17(2):34-39.
5. Raslan M, Gonzalez MC, Torrinhas RS, Ravacci GR, Pereira JC, Waitzberg DL (2011). Complementarity of Subjective Global Assessment (SGA) and Nutritional Risk Screening 2002 (NRS 2002) for predicting poor clinical outcomes in hospitalized patients. Clin Nutr; 30(1):49-53.
6. Andersan HK et al (2014). Malnutrition and poor food intake are associated with prolonged hospital stay, frequent readmissions, and greater in-hospital mortality: results from the Nutrition Care Day Survey 2010. Clin Nutr; 32(5):7-12.
7. A. Martin Palmero, A. Serrano Perez, M. J. Chinchetru Ranedo, et al (2017). Malnutrition in hospitalized patients: results from La Rioja. Nutr Hosp; 34(2):402-406.
8. Chu Thị Tuyết và cs (2014). Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật ổ bụng - tiêu hoá tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai năm 2013. Tạp chí Y học Dự phòng; 8(157):52-57.
9. Dương Thị Phượng, Đinh Đức Thiện (2017). Tình trạng dinh dưỡng, biến chứng sau phẫu thuật trên bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016 và một số yếu tố liên quan”. Tạp chí Dinh dưỡng Thực phẩm; 13(4):32-36.
10. Hoàng Việt Bách và cs (2020). Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng người bệnh ung thư đại trực tràng trước và sau phẫu thuật tại bệnh viện K năm 2018 – 2019. Tạp chí Nghiên cứu Y học; 129(5):43-48.
11. Sheng W, Ji G, Zhang L (2023). Immunomodulatory effects of inulin and its intestinal metabolites. Front Immunol; 8(10):14-18.